Thủ tục cấp giấy phép đầu tư ra nước ngoài

1
3

Thủ tục Giấy phép đầu tư ra nước ngoài

Hiện nay, các cá nhân, tổ chức Việt Nam (gọi chung là nhà đầu tư) đang ngày càng có nhu cầu đầu tư ra nước ngoài. Những nhà đầu tư này luôn được nhà nước quan tâm và  khuyến khích đầu tư ra nước ngoài.

Để tạo điều kiện cho các nhà đầu tư nắm bắt được quy định của pháp luật Việt Nam  về vấn đề này Công ty Luật Thành Đô giới thiệu quy trình thủ tục và nội dung dịch vụ liên quan đến vấn đề này.

Theo đó, thủ tục đầu tư ra nước ngoài được quy định như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

– Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên

– Luật Đầu tư năm 2005.

– Luật của nước tiếp nhận đầu tư

– Nghị định 108/2006/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 22/09/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đầu Tư.

2. Điều kiện đầu tư ra nước ngoài:

Theo quy định tại điều 76 Luật Đầu tư Để được đầu tư ra nước ngoài theo hình

thức đầu tư trực tiếp, nhà đầu tư phải có các điều kiện sau đây:

– Có dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.

– Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam.

– Tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn nhà nước đối với các trường hợp sử dụng vốn nhà nước để đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.

– Được Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

3. Cơ quan thụ lý:

Nhà đầu tư làm thủ tục đầu tư tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cụ thể tại Cục Đầu tư Nước ngoài- Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

4.Quy trình cấp giấy chứng nhận đầu tư:

4.1. Đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam

a) Hồ sơ dự án đầu tư gồm:

– Dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.

– Văn bản đăng ký dự án đầu tư.

– Bản sao có công chứng: Giấy chứng nhận đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc Giấy chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu; hoặc Giấy phép đầu tư.

– Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận với đối tác về việc góp vốn hoặc mua cổ phần hoặc hợp tác đầu tư đối với dự án đầu tư có đối tác khác cùng tham gia đầu tư.

– Văn bản đồng ý của Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng cổ đông về việc đầu tư trực tiếp ra nước.

b) Thủ tục đăng ký và thời gian cấp Giấy chứng nhận đầu tư:

– Hồ sơ: 03 bộ (có 01 bộ hồ sơ gốc)

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản đề nghị nhà đầu tư giải trình về nội dung cần phải được làm rõ (nếu có).

– Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư, đồng thời sao gửi các Bộ, ngành và địa phương liên quan.

– Trường hợp hồ sơ dự án đầu tư không được chấp thuận, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản thông báo và nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư.

4.2. Đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng Việt Nam trở lên

a) Hồ sơ dự án đầu tư gồm:

– Dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.

– Văn bản đề nghị thẩm tra dự án đầu tư.

– Bản sao có công chứng: Giấy chứng nhận đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc Giấy chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu; hoặc Giấy phép đầu tư.

– Văn bản giải trình về dự án đầu tư gồm các nội dung sau: mục tiêu đầu tư; địa điểm đầu tư; quy mô vốn đầu tư; nguồn vốn đầu tư; việc sử dụng lao động Việt Nam (nếu có); việc sử dụng nguyên liệu từ Việt Nam (nếu có); tiến độ thực hiện dự án đầu tư.

– Hợp đồng hoặc bản thỏa thuận với đối tác về việc góp vốn hoặc mua cổ phần hoặc cùng hợp tác đầu tư đối với trường hợp có đối tác khác cùng tham gia đầu tư.

– Văn bản đồng ý của Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng cổ đông về việc đầu tư ra nước ngoài.

b) Thời gian thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư:

– Đối với các dự án đầu tư phải được sự chấp thuận đầu tư của Thủ tướng Chính phủ:

Trong thời hạn 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ ý kiến thẩm định bằng văn bản kèm theo hồ sơ dự án đầu tư và ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan để Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

– Đối với các dự án đầu tư không quy định phải được sự chấp thuận đầu tư của Thủ tướng Chính phủ:

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

5. Dịch vụ của Luật Thành Đô

– Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến thủ tục đầu tư ra nước ngoài

– Soạn thảo hồ sơ hợp lệ;

– Thay mặt nhà đầu tư liên hệ với cơ quan nhà nước làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài

– Nhận và bàn giào kết quả (Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài) cho nhà đầu tư

– Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến việc mở tài khoản, chuyển tiền ra nước ngoài và chuyển tiên từ nước ngoài vào Việt Nam của các nhà đầu tư.

– Liên hệ, phố hợp với tổ chức hành nghề luật của nước mà nhà đầu tư Việt Nam đầu tư thực hiện dự án đầu tư;

– Tham gia giải quyết các giao dịch quốc tế giữa nhà đầu tư Việt Nam và các đối tác.

– Tư vấn pháp lý thường xuyên liên quan đến hoạt động đầu tư của Nhà đầu tư.

 

Mọi vướng mắc pháp lý  đến giấy phép đầu tư nước ngoài xin vui lòng liên hệ công ty Luật Thành Đô để được hỗ trợ miễn phí thông qua địa chỉ Email luatthanhdo@gmail.com, ĐT: 024.6680.6683 / Hot 0982.976.486 hoặc Website: http://luatthanhdo.com

 

Trân trọng!

CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ

GĐ – Ls. Nguyễn Lâm Sơn

Thủ tục cấp giấy phép đầu tư ra nước ngoài
Bài viết này có hữu ích với bạn không?

1 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN

Vui lòng bình luận
Vui lòng điền tên của bạn