Giấy chứng nhận đầu tư là văn bản bằng giấy hoặc là bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư. Xin cấp giấy chứng nhận đầu tư là vấn đề được nhiều nhà đầu tư quan tâm hiện nay, xuất phát từ lợi ích của việc đầu tư: Giúp các nhà đầu tư có cơ hội mở rộng thị trường, tìm kiếm được các thị trường tiềm năng.

Với kinh nghiệm hơn 10 năm trong quá trình cung cấp dịch vụ pháp lý, công ty Luật Thành Đô tư vấn về “Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư theo luật mới năm 2021”.

Hiện nay theo quy định của Luật Đầu tư 2020, tùy thuộc vào từng dự án đầu tư sẽ có thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư khác nhau, cụ thể gồm: Dự án đầu tư cần xin chấp thuận chủ trương đầu tư và dự án đầu tư không phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư.

Trong bài viết này, công ty Luật Thành Đô sẽ hướng dẫn các nhà đầu tư xin cấp giấy phép đầu tư với những dự án đầu tư thông thường (không phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư)

xin cấp giấy chứng nhận đầu tư
xin cấp giấy chứng nhận đầu tư

I. GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ LÀ GÌ?

Giấy chứng nhận đầu tư là văn bản bằng giấy hoặc là bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư. Giấy phép này do cơ quan có thẩm quyền cấp cho nhà đầu tư khi nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư tại cơ quan có thẩm quyền và đáp ứng đầy đủ các điều kiện do pháp luật quy định.

Theo quy định tại điều 21 Luật Đầu tư 2020, có 5 hình thức đầu tư mà nhà đầu tư có thể lựa chọn:

– Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

– Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

– Thực hiện dự án đầu tư.

– Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

– Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

II. CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

Luật Đầu tư số 61/2020 (có hiệu lực từ 1/1/2021)

– Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư;

– Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 09/04/2021 quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư;

– Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

III. KHI NÀO CẦN XIN CẤP GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ?

Các trường hợp nhà đầu tư phải xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

Thứ nhất, dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài

Thứ hai, dự án đầu tư của tổ chức kinh tế mà đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp:

– Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ lớn hơn 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

– Có tổ chức kinh tế quy như trên nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

– Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế như trên nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư bao gồm:

Thứ nhất, Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

Thứ hai, Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế không thuộc các trường hợp: Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ lớn hơn 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

Có tổ chức kinh tế quy như trên nắm giữ trên 50% vốn điều lệ; Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế như trên nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

Thứ ba, Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

Các bài viết có thể bạn quan tâm:
Giay chung nhan dau tu 2021
Giay chung nhan dau tu 2021

IV. XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ CẦN ĐIỀU KIỆN GÌ?

Nhà đầu tư cần phải đáp ứng các điều kiện sau:

Thứ nhất, Dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định pháp luật.

Thứ hai, nhà đầu tư có địa điểm thực hiện dự án đầu tư;

Thứ ba, Dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch quy theo quy định tại khoản 3 điều 33 Luật Đầu tư 2020:

a) Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt (nếu có);

b) Đánh giá nhu cầu sử dụng đất;

c) Đánh giá sơ bộ về hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư; đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

d) Đánh giá về ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (nếu có);

đ) Đánh giá về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định hoặc lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

e) Đánh giá về sự phù hợp của dự án đầu tư với mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư bảo đảm yêu cầu đồng bộ; sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở và việc dành quỹ đất phát triển nhà ở xã hội; sơ bộ phương án đầu tư xây dựng, quản lý hạ tầng đô thị trong và ngoài phạm vi dự án đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị.

Thứ tư, Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất, số lượng lao động sử dụng (nếu có);

Thứ năm, Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Xin cấp giấy chứng nhận đầu tư Luật Thành Đô
Dịch vụ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư trọn gói

V. HỒ SƠ XIN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ (quy định mới 2021)

Thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư bao gồm:

(1) Nhà đầu tư cần chuẩn bị Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (theo mẫu do Luật Thành Đô cung cấp)

(2) Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của nhà đầu tư – Bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu ( áp dụng trong trường hợp nhà đầu tư là cá nhân); Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ( áp dụng đối với trường hợp nhà đầu tư là pháp nhân).

(3) Nhà đầu tư chuẩn bị bản Đề xuất dự án đầu tư (quy mô, vốn, phương án,…)

(4) Bản sao một trong các tài liệu:

– Báo cáo tài chính 02 (hai) năm gần nhất của nhà đầu tư

– Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ

– Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính

– Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

(5) Chuẩn bị bản Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư.

(6) Chuẩn bị bản Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật.

(7) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

(8) Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

VI. THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ (theo quy định mới nhất 2021)

6.1. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư 

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư là Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chú ý:

– Đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thì thẩm quyền thuộc về Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế đó

– Đối với dự án đầu tư thực hiện tại 2 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế thì thẩm quyền thuộc về cơ quan (ban quản lý/Sở kế hoạch và đầu tư) nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư

6.2. Quy trình cấp giấy chứng đầu tư khi đáp ứng đủ điều kiện

Sau khi chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ như hướng dẫn trên, nhà đầu tư cần thực hiện thủ tục sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Nhà đầu tư nộp 1 bộ hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền (nơi nhà đầu tư dự kiến đặt trụ sở chính như hướng dẫn trên)

Bước 2: Thẩm định hồ sơ

Cơ quan đăng ký đầu tư tiến hành thẩm định hồ sơ

Bước 3: Thông báo sửa đổi bổ sung (trong trường hợp phải sửa đổi bổ sung hồ sơ)

Nếu hồ sơ cần phải sửa đổi, bổ sung thì Cơ quan đăng ký đầu tư gửi thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ cho Nhà đầu tư (gửi thông báo trong thời hạn 15 ngày làm việc) kể từ ngày Cơ quan đăng ký đầu tư nhận hồ sơ của Nhà đầu tư.

Bước 4: Cấp giấy chứng nhận đầu tư (trong trường hợp KHÔNG phải sửa đổi bổ sung hồ sơ)

Trường hợp sau khi thẩm định xét thấy đủ điều kiện, Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhậm đầu tư cho Nhà đầu tư. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

VII. CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ CHO NHÀ ĐẦU TƯ

Những ngành nghề được ưu đãi đầu tư tại Việt Nam bao gồm:

–  Hoạt động công nghệ cao, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao, hoạt động nghiên cứu và phát triển, sản xuất các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ;

–  Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăng từ 30% trở lên, sản phẩm tiết kiệm năng lượng;

–  Sản xuất sản phẩm điện tử, sản phẩm cơ khí trọng điểm, máy nông nghiệp, ô tô, phụ tùng ô tô; đóng tàu;

–  Sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển;

– Sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, phần mềm, nội dung số;

– Nuôi trồng, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản; trồng và bảo vệ rừng; làm muối; khai thác hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá; sản xuất giống cây trồng, giống vật nuôi, sản phẩm công nghệ sinh học;

– Thu gom, xử lý, tái chế hoặc tái sử dụng chất thải;

–  Đầu tư phát triển và vận hành, quản lý công trình kết cấu hạ tầng; phát triển vận tải hành khách công cộng tại các đô thị;

– Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học;

– Khám bệnh, chữa bệnh; sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bảo quản thuốc; nghiên cứu khoa học về công nghệ bào chế, công nghệ sinh học để sản xuất các loại thuốc mới; sản xuất trang thiết bị y tế;

– Đầu tư cơ sở luyện tập, thi đấu thể dục, thể thao cho người khuyết tật hoặc chuyên nghiệp; bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;

–  Đầu tư trung tâm lão khoa, tâm thần, điều trị bệnh nhân nhiễm chất độc màu da cam; trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi, trẻ em lang thang không nơi nương tựa;

– Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô;

– Sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ tạo ra hoặc tham gia chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành.

Chuyên mục tham khảo: Tư vấn đầu tư

Website: luatthanhdo.com

Trên đây là tư vấn của công ty Luật Thành Đô về thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định mới cập nhật năm 2021. Nếu còn thắc mắc cần được giải đáp hay những khó khăn trong quá trình xin cấp giấy phép, quý khách hàng vui lòng liên hệ Luật Thành Đô qua hotline 0919.089.888 (Luật sư Lâm Sơn) hoặc tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 1900 1958 để được tư vấn hỗ trợ tốt nhất.

VIII. MỘT SỐ CÂU HỎI THƯỜNG MẶP KHI XIN CẤP GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ

Pháp luật quy định có các hình thức đầu tư nào ?

Theo quy định tại điều 21 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư có thể lựa chọn hình thức đầu tư:
– Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế
– Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
– Thực hiện dự án đầu tư.
– Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
– Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

Thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư ?

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư là Sở Kế hoạch và Đầu tư
(Đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thì thẩm quyền thuộc về Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế đó)

Dịch vụ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư ?

Với kinh nghiệm hơn 10 năm trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ pháp lý, công ty Luật Thành Đô là đơn vị uy tín cung cấp dịch vụ trọn gói xin cấp giấy chứng nhận đầu tư. Là địa chỉ đáng tin cậy mà các nhà đầu tư có thể lựa chọn.

Thời hạn của giấy chứng nhận đầu tư là bao lâu ?

Tùy thuộc vào địa bàn đầu tư và lĩnh vực đầu tư mà cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp giấy phép cho nhà đầu tư với thời hạn phù hợp với dự án đầu tư.