Thay đổi ngành nghề kinh doanh là một trong những thủ tục điều chỉnh Giấy phép đầu tư. Pháp luật hiện hành đã có những quy định rất rõ về thủ tục này. Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm đặc biệt trong lĩnh vực đầu tư, Luật Thành Đô trân trọng giới thiệu bài viết: “Thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh không có điều kiện trên giấy phép đầu tư”.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật đầu tư năm 2020;

– Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư;

– Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;

– Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

II. THỦ TỤC BỔ SUNG NGÀNH NGHỀ KHÔNG CÓ ĐIỀU KIỆN TRÊN GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ

2.1. Các bước thực hiện khi thực hiện thủ tục bổ sung ngành nghề không có điều kiện trên Giấy phép đầu tư

Bổ sung ngành nghề không có điều kiện trên giấy phép đầu tư có hai trường hợp sau:

– Bổ sung ngành nghề không có điều kiện đối với dự án đầu tư có chấp thuận chủ trương:

Để thực hiện thủ tục này, Nhà đầu tư cần tiến hành các bước sau:

+ Bước 1: Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh chấp thuận chủ trương;

+ Bước 2: Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

+ Bước 3: Nhà đầu tư tiến hành thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh.

– Bổ sung ngành nghề không có điều kiện đối với dự án không có chấp thuận chủ trương

Để thực hiện thủ tục này, Nhà đầu tư cần tiến hành các bước sau:

+ Bước 1: Nhà đầu tư thực hiện thủ tục bổ sung ngành nghề trên Phòng đăng ký kinh doanh;

+ Bước 2: Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

Thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh không có điều kiện trên giấy phép đầu tư
Thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh không có điều kiện trên giấy phép đầu tư

2.2. Hồ sơ bổ sung ngành nghề không có điều kiện đối vợi dự án đầu tư có chấp thuận chủ trương

2.2.1. Hồ sơ điều chỉnh chấp thuận chủ trương và điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

– Danh mục hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

(1) Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

(2) Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh;

(3) Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư đối với nhà đầu tư là tổ chức;

(4) Ngoài ra, trong hồ sơ bổ sung ngành nghề không có điều kiện, nhà đầu tư giải trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến việc điều chỉnh ngành nghề đầu tư như sau:

– Giải trình ngành nghề không có điều kiện đầu tư;

– Thuyết minh năng lực tài chính khi bổ sung ngành nghề không có điều kiện đầu tư

– Báo cáo tài chính của tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư trong năm gần nhất hoặc xác nhận của ngân hàng nhà đầu tư đã góp đủ vốn.

(5) Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

(6) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

(7) Các tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

– Trình tự thực hiện:

+ Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Thủ tướng Chính phủ: nhà đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ tại Bộ kế hoạch và đầu tư. Trong thời hạn 63 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ kế hoạch và đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã điều chỉnh.

+ Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ tại Sở kế hoạch và đầu tư. Trong thời hạn 55 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Sở kế hoạch và đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã điều chỉnh.

+ Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế: nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ tại Bản quản lý khu đó. Trong thời hạn 48 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã điều chỉnh.

2.2.2. Hồ sơ bổ sung ngành nghề không có điều kiện tại Phòng đăng ký kinh doanh:

– Danh mục hồ sơ bổ sung ngành nghề không có điều kiện gồm các tài liệu sau:

(1) Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

(2) Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp đại hội đồng cổ đông (đối với công ty cổ phần), của Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên), quyết định của chủ sở hữu (đối với công ty TNHH 1 thành viên) về việc bổ sung ngành nghề kinh doanh;

(3) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

(4) Giấy ủy quyền và bản sao hợp lệ Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu của người nộp hồ sơ (nếu có).

– Doanh nghiệp chuẩn bị 01 bộ hồ sơ nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh- Sở kế hoạch đầu tư nơi Doanh nghiệp đặt địa chỉ trụ sở chính.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Sở kế hoạch và đầu tư cấp cho doanh nghiệp thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

2.3. Hồ sơ bổ sung ngành nghề không có điều kiện đối vợi dự án đầu tư không có chấp thuận chủ trương

2.3.2. Hồ sơ bổ sung ngành nghề không có điều kiện tại Phòng đăng ký kinh doanh

Danh mục hồ sơ tương tự tại mục 2.2.2

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh cấp thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

2.3.3. Hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

– Nhà đầu tư chuẩn bị danh mục hồ sơ tương tự mục 2.2.1.

– Nhà đầu tư chuẩn bị 01 bộ hồ sơ nộp tại Sở kế hoạch đầu tư tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã điều chỉnh cho nhà đầu tư.

III. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý KHI THỰC HIỆN BỔ SUNG NGÀNH NGHỀ KHÔNG CÓ ĐIỀU KIỆN TRÊN GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ

Khi có sự thay đổi về ngành nghề không có điều kiện, Nhà đầu tư cần phải thực hiện thủ tục bổ sung ngành nghề theo trình tự nêu trên. Pháp luật hiện hành có quy định về việc xử phạt nếu Nhà đầu tư không thực hiện thủ tục bổ sung ngành nghề không có điều kiện trên Giấy phép đầu tư như sau:

– Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu Nhà đầu tư không thực hiện điều chỉnh Giấy phép đầu tư.

– Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 nếu Nhà đầu tư không thực hiện hoạt động đầu tư theo đúng nội dung trong hồ sơ đăng ký đầu tư (đối với trường hợp không thuộc diện cấp Giấy phép đầu tư) hoặc Giấy phép đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

Bài viết có thể bạn quan tâm:

Bổ sung ngành nghề đầu tư công ty có vốn nước ngoài cần làm thủ tục gì?

Thủ tục bổ sung ngành nghề có điều kiện trên giấy phép đầu tư

Trên đây là bài viết của Luật Thành Đô về: “Thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh không có điều kiện trên Giấy phép đầu tư”. Mọi vướng mắc liên quan đến vấn đề trên, Quý khách vui lòng liên hệ với Tổng đài của Luật Thành Đô qua số điện thoại 0919 089 888 để được tư vấn chi tiết.