Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ về quốc phòng mà công dân cần thực hiện trong quân đội dưới hình thức phục vụ tại ngũ hoặc phục vụ trong ngạch dự bị nếu đáp ứng các điều kiện tuyển chọn quân. Khi nhập ngũ thực hiện nghĩa vụ quân sự thì pháp luật quy định công dân phải đáp ứng được các điều kiện nhất định về sức khỏe, không bị mắc một số loại bệnh nhất định, trong đó có các bệnh, tật về mắt. Đối với trường hợp cụ thể của người bị cận thị có được miễn nghĩa vụ quân sự không, Luật Thành Đô sẽ giúp các bạn giải đáp thắc mắc qua bài viết sau đây.

Câu hỏi: Chào luật sư, tôi muốn hỏi trường hợp liên quan đến miễn nghĩa vụ quân sự đối với người bị cận thị có được nghĩa vụ quân sự như sau: Tôi năm nay 22 tuổi đã tốt nghiệp cao đẳng, mắt bị cận 2 độ thì tôi có thuộc đối tượng miễn nghĩa vụ quân sự không? Xin cảm ơn luật sư.

Luật sư trả lời:

I. CĂN CỨ PHÁP LÍ VỀ MIỄN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ

– Luật nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13;

– Thông tư 105/2023/TT-BQP quy định về tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng;

– Thông tư 148/2018/TT-BQP Quy định tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ.

Cận 2 độ có được miễn nghĩa vụ quân sự không ?
Cận 2 độ có được miễn nghĩa vụ quân sự không ?

II. CẬN 2 ĐỘ CÓ ĐƯỢC MIỄN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ KHÔNG?

2.1. Điều kiện được miễn và tạm hoãn nghĩa vụ quân sự

Về đối tượng được miễn đăng kí nghĩa vụ quân sự, Điều 14 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định gồm: Người khuyết tật, người mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh tâm thần hoặc bệnh mãn tính theo quy định của pháp luật.

Các bệnh được miễn đăng kí nghĩa vụ quân sự bao gồm:

Tâm thần; Động kinh; Bệnh Parkinson; Mù một mắt; Điếc; Di chứng do lao xương khớp; Di chứng do phong; Các bệnh lý ác tính (U ác, bệnh máu ác tính); Người nhiễm HIV; Người khuyết tật mức độ đặc biệt nặng và nặng (Theo Mục III Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 105/2023/TT-BQP)

Về đối tượng được miễn gọi nhập ngũ, Khoản 2 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định:

Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;

b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;

d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;

đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.

Từ những căn cứ trên ta thấy, cận thị không thuộc trường hợp được miễn gọi nhập ngũ.

2.2. Quy định về tiêu chuẩn sức khỏe nhập ngũ

Khoản 1 Điều 31 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định về Tiêu chuẩn công dân được gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân thì Công dân được gọi nhập ngũ khi có đủ các tiêu chuẩn sau đây:

Một là, lý lịch rõ ràng;

Hai là, chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

Ba là, đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo quy định;

Bốn là, có trình độ văn hóa phù hợp.

Theo đó, điều kiện đủ sức khỏe theo luật định là một tiêu chuẩn không thể thiếu đối với người tham gia nghĩa vụ quân sự. Cụ thể đối với bệnh cận thị, luật quy định về tiêu chuẩn sức khỏe khi tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ như sau:

  • Về vấn đề chấm điểm về thị lực:

Mục II Phụ lục I ban hành kèm kèm theo Thông tư 105/2023/TT-BQP về quy định việc khám sức khoẻ thực hiện nghĩa vụ quân sự quy định về cách chấm điểm đối với bệnh cận thị như sau:

  1. Các bệnh về Mắt

TT

Bệnh tật

Điểm

1 Thị lực:  
1.1 Thị lực (không kính):  
  Thị lực mắt phải Tổng thị lực 2 mắt  
  10/10 19/10 1
  10/10 18/10 2
  9/10 17/10 3
  8/10 16/10 4
  6,7/10 13/10 – 15/10 5
  1, 2, 3, 4, 5/10 6/10 – 12/10 6
1.2 Thị lực sau chỉnh kính Cho điểm theo mục 1.1 và tăng lên 1 điểm
2 Cận thị:  
  – Cận thị dưới – 3D Cho điểm theo mục 1.2
  – Cận thị từ – 3D đến dưới – 4D 4
  – Cận thị từ – 4D đến dưới – 5D 5
  – Cận thị từ – 5D trở lên 6
  – Cận thị đã phẫu thuật Cho điểm theo mục 1.1 và tăng lên 1 điểm
3 Viễn thị:  
  – Viễn thị dưới + 1,5D Cho điểm theo mục 1.1
  – Viễn thị từ + 1,5D đến dưới + 3D 4
  – Viễn thị từ + 3D đến dưới + 4D 5
  – Viễn thị từ + 4D đến dưới + 5D 6
  – Viễn thị đã phẫu thuật Cho điểm theo mục 1.1 và tăng lên 1 điểm
4 Loạn thị:  
  Sinh lý hoặc < 1D 2
  ≥ 1D 3
  Loạn thị đã phẫu thuật, hết loạn thị Cho điểm theo mục 1.1 và tăng lên 1 điểm
5 Mộng thịt:  
  – Mộng thịt độ 1, độ 2 2
  – Mộng thịt độ 3 4
  – Mộng thịt độ 4 5
  – Mộng thịt đã mổ tái phát, gây dính 5
6 Bệnh giác mạc:  
  – Sẹo giác mạc đơn thuần, mỏng, nhỏ ở ngoài vùng trung tâm Cho điểm theo mục 1.1 và tăng lên 1 điểm
  – Sẹo giác mạc có dính mống mắt 6
  – Viêm giác mạc:  
  + Nhẹ 3T
  + Vừa 4T
7 Quặm và lông siêu ở mi mắt  
  – Không ảnh hưởng đến thị lực 2
  – Có ảnh hưởng đến thị lực Cho điểm theo mục 1.1 và tăng lên 1 điểm
8 Viêm kết mạc:  
  – Viêm kết mạc cấp 2T
  – Viêm kết mạc mùa xuân 4
9 Lệ đạo:  
  – Viêm lệ đạo cấp tính 3T
  – Viêm tắc lệ đạo mạn tính  
  + Nếu ở 1 bên mắt 5
  + Nếu ở 2 bên mắt 6
10 Vận nhãn:  
  – Lác cơ năng:  
  + Không gây giảm thị lực 3
  + Có giảm thị lực (chỉnh kính tối đa thị lực ≤ 8/10) 5
  – Lác do liệt 1 hay nhiều cơ vận nhãn (lác trong, ngoài, lên, xuống) 6
11 Tật rung giật nhãn cầu (bệnh lý hoặc bẩm sinh) 5
12 Những bệnh ở mí mắt và hốc mắt  
  – Các vết sẹo làm biến dạng mi mắt: Hở mi; Dính mi cầu; Lật mi, lộn mi 6
  – Sụp mi mắt bẩm sinh hoặc bệnh lý:  
  + Độ I 2
  + Độ II 3
  + Độ III 5
  + Độ IV 6
  – Những bệnh ở hốc mắt 6
13 Mù màu  
  – Mù màu trục xanh lá – đỏ mức độ nhẹ 3
  – Mù màu trục xanh lá – đỏ mức độ nặng 4-5
  – Mù màu hoàn toàn hoặc mù màu khác 6
14 Viêm võng mạc sắc tố 6
15 Đục thủy tinh thể bẩm sinh 6
16 Những bệnh khác về mắt:  
  – Tăng nhãn áp

– Đục thể thủy tinh trẻ em, người trẻ và trước tuổi già

– Lệch thể thủy tinh

– Viêm màng bồ đào toàn bộ (dính bịt đồng tử)

– Bong võng mạc

– Bệnh lý thị thần kinh

6
  – Các tổn hại võng mạc do bệnh lý:

+ Bệnh võng mạc, do đái tháo đường

+ Tổn thương võng mạc do bệnh tăng huyết áp

6

Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định cụ thể về tiêu chuẩn sức khỏe tuyển quân như sau:

c) Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 có tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 điop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HIV, AIDS.

Như vậy, theo những quy định trên thì nếu bạn bị cận 2 độ sẽ thuộc trường hợp có sức khỏe loại 3 có tật khúc xạ mắt cận thị 2 điop> 1,5 điop sẽ không thỏa mãn tiêu chuẩn về sức khỏe để tham gia nghĩa vụ quân sự, vì vậy, bạn thuộc diện không gọi nhập ngũ vào quân đội.

5 ly do nen su dung dich vu phap ly
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

Trên đây là những tư vấn của Luật Thành Đô về thắc mắc: “Cận 2 độ có được miễn nghĩa vụ quân sự?”. Nếu quý bạn đọc còn có những băn khoăn, vướng mắc liên quan đến vấn đề này, vui lòng liên hệ qua Tổng đài tư vấn pháp luật 0919.089.888 của Luật Thành Đô để được tư vấn chi tiết

5/5 - (2 bình chọn)