Trong bài viết sau đây, Luật Thành Đô sẽ hướng dẫn cho các bạn những giấy tờ cần thiết và thủ tục đề nghị cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người nước ngoài.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Luật lý lịch tư pháp 2009

– Nghị định 111/2010/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp

– Thông tư 13/2011/TT-BTP về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp

– Thông tư 16/2013/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp

– Thông tư 244/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp

Thủ tục cấp phiếu lý lịch tư pháp cho người nước ngoài
Thủ tục cấp phiếu lý lịch tư pháp cho người nước ngoài

II. PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP LÀ GÌ?

Khoản 4 Điều 2 Luật lý lịch tư pháp 2009 quy định:

“Phiếu lý lịch tư pháp là phiếu do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp có giá trị chứng minh cá nhân có hay không có án tích; bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.”

Có 2 loại phiếu lý lịch tư pháp:

– Phiếu lý lịch tư pháp số 1 cấp cho Công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam; Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.

– Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cấp cho Cơ quan tiến hành tố tụng và cấp theo yêu cầu của cá nhân để người đó biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình.

III. HỒ SƠ XIN CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật lý lịch tư pháp 2009, hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bao gồm:

(1) Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu

– Mẫu số 03/2013/TT-LLTP trong trường hợp cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp

– Mẫu số 04/2013/TT-LLTP trong trường hợp ủy quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp

(2) Bản sao hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp

Trường hợp nộp bản chụp thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu. Trường hợp không có bản chính để đối chiếu thì nộp bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật

(3) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp (từ ngày 01/7/2021 không cần nữa)

Trường hợp người có yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục thì cần phải có thêm:

(4) Văn bản ủy quyền.

Văn bản ủy quyền phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật của nước nơi người đó là công dân hoặc thường trú.

Trường hợp ủy quyền theo quy định của pháp luật của nước mà người đó là công dân hoặc thường trú thì văn bản ủy quyền phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và dịch ra tiếng Việt.

Trường hợp người được ủy quyền là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền, nhưng phải có giấy tờ để chứng minh mối quan hệ (giấy khai sinh; giấy đăng ký kết hôn; hộ khẩu gia đình…)

(5) Bản sao giấy chứng minh nhân dân / căn cước công dân / hộ chiếu của người được ủy quyền

Lưu ý: Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 thì không được ủy quyền cho người khác làm thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

IV. THỦ TỤC CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Người có yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo hướng dẫn bên trên.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú; trường hợp đã rời Việt Nam thì nộp tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.

Bước 3: Nhận kết quả

Người nộp hồ sơ đến nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ.

– Thời hạn giải quyết: không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích thì thời hạn không quá 15 ngày.

– Mức thu phí:

+ Phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp: 200.000 đồng/lần/người

+ Phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp của sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ (gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ (hoặc chồng), con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi dưỡng liệt sỹ): 100.000 đồng/lần/người

– Các trường hợp được miễn phí gồm: Trẻ em; Người cao tuổi; Người khuyết tật; Người thuộc hộ nghèo; Người cư trú tại các xã đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu.

Thủ tục cấp phiếu lý lịch tư pháp cho người nước ngoài
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô 0919.089.888

Bài viết cùng chủ đề Thủ tục cấp phiếu lý lịch tư pháp cho người nước ngoài:

Dịch vụ xin lý lịch tư pháp nhanh

Xin cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1

Trên đây là ý kiến tư vấn của Luật Thành Đô về vấn đề Thủ tục cấp phiếu lý lịch tư pháp cho người nước ngoài, mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật 0919.089.888 để được hỗ trợ giải đáp.