Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta thường nghe mọi người nhắc đến thuật ngữ chi nhánh. Vậy cụ thể thì chi nhánh là gì, chức năng của chi nhánh ra sao? Trong bài viết sau đây, Luật Thành Đô sẽ giúp Quý khách hàng hiểu rõ hơn về vấn đề này.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Luật Doanh nghiệp 2020;

– Luật Thương mại 2005;

– Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

– Thông tư 47/2019/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp;

– Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Chi nhánh là gì? Chức năng hoạt động của chi nhánh
Chi nhánh là gì? Chức năng hoạt động của chi nhánh

II. CHI NHÁNH LÀ GÌ?

Khoản 2 Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:

“Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.”

Bên cạnh đó, khoản 7 Điều 3 Luật Thương mại 2005 cũng quy định:

“Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, được thành lập và hoạt động thương mại tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.”

Như vậy, có thể hiểu:

+ Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp. Do đó chi nhánh không có tư cách pháp nhân.

+ Chi nhánh có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền.

+ Chi nhánh được thực hiện các hoạt động kinh doanh. Ngành nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

III. CHỨC NĂNG CỦA CHI NHÁNH LÀ GÌ?

Chi nhánh có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Do đó, chức năng của chi nhánh cũng tương tự như chức năng của doanh nghiệp. Một số chức năng của chi nhánh như:

– Sản xuất, kinh doanh hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

– Liên lạc, giao dịch với các đối tác của doanh nghiệp;

– Xúc tiến thúc đẩy đầu tư, tìm hiểu thị trường;

– Nghiên cứu, cung cấp thông tin, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thị trường và đối tác mới;

– Quảng bá, tiếp thị sản phẩm;

– Rà soát thị trường, phát hiện hành vi xâm phạm, hành vi cạnh tranh không lành mạnh, đại diện công ty khiếu kiện về sự vi phạm đó.

Chi nhánh sử dụng con dấu riêng của mình, có thể lựa chọn hạch toán phụ thuộc hoặc hạch toán độc lập với doanh nghiệp, có thể có mã số thuế riêng, hóa đơn riêng trong trường hợp lựa chọn hạch toán độc lập.

Trong trường hợp được doanh nghiệp ủy quyền, chi nhánh cho thể thay mặt doanh nghiệp để ký kết các loại hợp đồng như hợp đồng lao động, hợp đồng thương mại…

IV. THỦ TỤC THÀNH LẬP CHI NHÁNH

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Doanh nghiệp cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh bao gồm các giấy tờ sau đây:

(1) Thông báo thành lập chi nhánh do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;

(2) Bản sao nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần; bản sao nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc thành lập chi nhánh;

(3) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đứng đầu chi nhánh.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký hoạt động văn phòng đại diện tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh.

Bước 3: Nhận kết quả

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh cho doanh nghiệp.

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.

Lệ phí: 50.000 đồng/lần

V. LƯU Ý KHI ĐẶT TÊN CHI NHÁNH

Tên chi nhánh phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu. Tên chi nhánh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh”. Phần tên riêng trong tên chi nhánh không được sử dụng cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp”.

Ngoài tên bằng tiếng Việt, chi nhánh có thể đăng ký tên bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt.

Tên chi nhánh phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh. Tên chi nhánh được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do chi nhánh phát hành.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

Bài viết cùng chủ đề chi nhánh là gì:

Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện cho doanh nghiệp

Thủ tục thành lập chi nhánh nước ngoài

Thủ tục chấm dứt hoạt động của chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm

Trên đây là ý kiến tư vấn của Luật Thành Đô về vấn đề Chi nhánh là gì? Chức năng hoạt động của chi nhánh, mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 qua tổng đài 0919 089 888 để được hỗ trợ giải đáp.