Hiện nay, do thực hiện quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nên việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất ở Việt Nam diễn ra rất mạnh mẽ và phổ biến trong thực tiễn. Nhằm đáp ứng xu hướng vận động của xã hội, Nhà nước ta cũng đặt ra các quy định pháp luật đất đai nhằm đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của các cá nhân, tổ chức. Tuy nhiên thực tế phản ánh, không ít những cá nhân, tổ chức khi thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất còn tỏ ra lúng túng trước những quy định của pháp luật: thủ tục thực hiện như thế nào? Thẩm quyền cho phép thực hiện thuộc về ai? Vì vậy, Luật Thành Đô xin tư vấn cụ thể vấn đề này như sau:

Câu hỏi: Xin chào luật sư. Gia đình tôi có một mảnh đất nông nghiệp rộng 0,3 héc ta. Hiện nay tôi muốn chuyển đổi mục đích sử dụng mảnh đất trên thì cần xin phép cơ quan nào và thủ tục thực hiện chuyển đổi mục đích ra sao?

Luật sư trả lời:

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

Luật Đất đai số 45/2013/QH13;

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ  giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;

Chuyển đổi mục đích sử dụng đất xin phép cơ quan nào ?
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất xin phép cơ quan nào ?

II. THẨM QUYỀN CHO PHÉP CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 59 Luật Đất đai năm 2013 đã quy định:

“2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định;

b) Giao đất đối với cộng đồng dân cư”

Như vậy, theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong tình huống của bạn thuộc về Ủy ban nhân dân cấp huyện.

III. THỦ TỤC THỰC HIỆN CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG

3.1. Thủ tục thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất

Về thủ tục thực hiện việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất: Căn cứ pháp lý tại Điều 69 Nghị định 43/NĐ-CP quy định, cụ thể như sau:

“1.  Người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến cơ quan tài nguyên và môi trường.

2. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người đang sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

3. Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định”.

Để thực hiện được thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất của gia đình bạn theo đúng quy định của pháp luật, bạn cần nộp 01 bản hồ sơ, giấy chứng nhận đến cơ quan tài nguyên môi trường. Hồ sơ thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất quy định như sau:

“1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hồ sơ gồm:

a) Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”.

Như vậy, bạn cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:

+ Đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT)

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở)

Địa điểm nộp hồ sơ: Phòng Tài nguyên Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

3.2. Thời gian giải quyết hồ sơ

Khoản 1, 4 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định:

1. Thời gian thực hiện thủ tục giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:

a) Giao đất, thuê đất là không quá 20 ngày không kể thời gian giải phóng mặt bằng;

b) Chuyển mục đích sử dụng đất là không quá 15 ngày.

…………………..

4. Thời gian quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không bao gồm thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện đối với từng loại thủ tục quy định tại Điều này được tăng thêm 15 ngày”.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô 0919.089.888

Bài viết tham khảo: Mua nhà bằng giấy viết tay có được cấp sổ hồng không

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề chuyển đổi mục đích sử dụng đất trên cần xin phép cơ quan nào và thủ tục thực hiện. Nếu quý bạn đọc còn có những băn khoăn, vướng mắc liên quan đến vấn đề này, vui lòng liên hệ qua Tổng đài tư vấn pháp luật 0919.089.888 của Luật Thành Đô để được tư vấn chi tiết./.