Mỹ phẩm là mặt hàng kinh doanh có điều kiện tại Việt Nam. Để đảm bảo mỹ phẩm đáp ứng tiêu chuẩn và không gây hại cho người sử dụng, đồng thời kiểm soát, ngăn chặn các hành vi đưa hàng giả, hàng nhái, kém chất lượng ra thị trường, các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường phải tiến hành công bố sản phẩm mỹ phẩm tại Cục Quản lý dược Việt Nam trước khi đưa sản phẩm ra lưu hành trên thị trường.

công Vậy, việc công bố lưu hành sản phẩm mỹ phẩm trong nước cần đáp ứng những điều kiện nào và thủ tục tiến hành ra sao? Luật Thành Đô xin tư vấn chi tiết như sau:

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Thông tư số 06/2011/TT-BYT Quy định về quản lý mỹ phẩm;

– Thông tư 32/2019/TT-BYT Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 4 và Phụ lục số 01-MP Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý mỹ phẩm;

– Thông tư số 41/2023/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm. Công bố lưu hành sản phẩm mỹ phẩm trong nước

Công bố lưu hành sản phẩm mỹ phẩm trong nước

II. NHỮNG SẢN PHẨM MỸ PHẨM PHẢI CÔNG BỐ LƯU HÀNH SẢN PHẨM MỸ PHẨM

Phụ lục 01-MP Ban hành kèm theo thông tư 06/2011/TT-BYT được sửa đổi bổ sung theo Thông tư 32/2019/TT-BYT quy định các sản phẩm sau phải đăng ký công bố sản phẩm mỹ phẩm bao gồm:

– Kem, nhũ tương, sữa, gel hoặc dầu dùng trên da (tay, mặt, chân,….)

– Mặt nạ (chỉ trừ sản phẩm làm bong da nguồn gốc hóa học)

– Các chất phủ màu (lỏng, nhão, bột)

– Các phấn trang điểm, phấn dùng sau khi tẩm, bột vệ sinh,….

– Xà phòng tắm, xà phòng khử mùi,….

– Nước hoa, nước thơm dùng vệ sinh,….

– Các sản phẩm để tắm hoặc gội (muối, xà phòng, dầu, gel,….)

– Sản phẩm tẩy lông

– Chất khử mùi và chống mùi

– Các sản phẩm chăm sóc tóc: gồm Nhuộm và tẩy tóc; Thuốc uốn tóc, duỗi tóc, giữ nếp tóc; Các sản phẩm định dạng tóc; Các sản phẩm làm sạch (sữa, bột, dầu gội); Sản phẩm cung cấp chất dinh dưỡng cho tóc (sữa, kem, dầu); Các sản phẩm tạo kiểu tóc (sữa, keo xịt tóc, sáp)

– Sản phẩm dùng cạo râu (kem, xà phòng, sữa,….)

– Các sản phẩm trang điểm và tẩy trang dùng cho mặt và mắt

– Các sản phẩm dùng cho môi

– Các sản phẩm để chăm sóc răng và miệng

– Các sản phẩm dùng để chăm sóc và tô điểm cho móng tay, móng chân

– Các sản phẩm dùng để vệ sinh bên ngoài

– Các sản phẩm chống nắng

– Sản phẩm làm sạm da mà không cần tắm nắng

– Sản phẩm làm trắng da

– Sản phẩm chống nhăn da

– Sản phẩm khác.

 III. ĐIỀU KIỆN CÔNG BỐ LƯU HÀNH SẢN PHẨM MỸ PHẨM TRONG NƯỚC

Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 06/2011/TT-BYT, tổ chức, cá nhân muốn thực hiện công bố lưu hành mỹ phẩm trong nước cần đáp ứng các điều kiện sau:

* Đối với tổ chức, cá nhân đưa mỹ phẩm ra lưu thông:

– Tổ chức, cá nhân chỉ được phép đưa mỹ phẩm ra lưu thông khi đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm.

– Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường phải có chức năng kinh doanh mỹ phẩm tại Việt Nam.

* Đối với sản phẩm mỹ phẩm được đưa ra lưu thông:

– Với các sản phẩm mỹ phẩm sản xuất trong nước, khi tiến hành thủ tục công bố mỹ phẩm, sản phẩm phải được kiểm nghiệm tại trung tâm kiểm nghiệm để kiểm tra thành phần mỹ phẩm.

– Với các sản phẩm nhập khẩu để có thể công bố phải có giấy chứng nhận lưu hành tự do cho sản phẩm tại quốc gia sản xuất và giấy ủy quyền của nhà sản xuất cho đơn vị phân phối tại Việt Nam

IV. HỒ SƠ VÀ THỦ TỤC CÔNG BỐ LƯU HÀNH SẢN PHẨM MỸ PHẨM TRONG NƯỚC

3.1. Hồ sơ công bố lưu hành sản phẩm mỹ phẩm

Theo Điều 4 Thông tư 06/2011/TT-BYT được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 32/2019/TT-BYT, hồ sơ công bố lưu hành sản phẩm mỹ phẩm gồm:

(1) Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố).

(2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường (có chữ ký và đóng dấu của doanh nghiệp). Trường hợp mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất thì phải có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà sản xuất (có chứng thực hợp lệ);

(3) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam (áp dụng đối với mỹ phẩm nhập khẩu và mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất).

Đối với sản phẩm nhập khẩu thì Giấy uỷ quyền phải là bản có chứng thực chữ ký và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

(4) Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS):

– Trường hợp công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu từ các nước không phải là thành viên CPTPP thì phải có CFS đáp ứng các yêu cầu sau:

+ CFS do nước xuất khẩu mỹ phẩm vào Việt Nam cấp là bản chính, còn hạn. Trường hợp CFS không nêu thời hạn thì phải là bản được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp.

+ CFS phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

+ CFS phải có tối thiểu các thông tin theo quy định tại Điều 36 Luật Quản lý Ngoại thương và Khoản 3 Điều 10 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.

– Trường hợp công bố sản phẩm mỹ phẩm được lưu hành và xuất khẩu từ các nước thành viên CPTPP (Nước thành viên CPTPP là bất kỳ Nhà nước hoặc lãnh thổ hải quan riêng nào mà Hiệp định CPTPP đã được phê chuẩn và có hiệu lực) thì không phải có CFS.

3.2. Thủ tục công bố lưu hành sản phẩm mỹ phẩm

Bước 1: Nộp hồ sơ

Nộp 01 bộ nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền:

– Đối với mỹ phẩm nhập khẩu: Nộp tại Cục Quản lý dược – Bộ Y tế.

– Đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước: Nộp tại tại Sở Y tế nơi đặt nhà máy sản xuất.

– Đối với mỹ phẩm kinh doanh trong phạm vi Khu thương mại công nghiệp thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh thực hiện công bố tại Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài; mỹ phẩm kinh doanh trong phạm vi Khu kinh tế – thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị thực hiện công bố tại Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị.

Bước 2: Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ

Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp lệ và lệ phí theo quy định, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm

Trường hợp hồ sơ công bố chưa hợp lệ thì trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố biết các nội dung chưa đáp ứng để sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nêu cụ thể các nội dung chưa đáp ứng).

Bước 3: Giải quyết hồ sơ

Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung đáp ứng theo quy định, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm

Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng theo quy định thì trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản không cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm cho sản phẩm này.

Trong thời gian 03 tháng kể từ ngày ban hành văn bản thông báo, nếu cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền không nhận được hồ sơ bổ sung của tổ chức, cá nhân đứng tên công bố thì hồ sơ công bố không còn giá trị. Nếu tổ chức, cá nhân muốn tiếp tục công bố thì phải nộp hồ sơ mới và nộp lệ phí mới theo quy định

3.3. Lệ phí công bố lưu hành sản phẩm mỹ phẩm

Theo thông tư số 41/2023/TT-BTC, lệ phí công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu và mỹ phẩm sản xuất trong nước là: 500.000 đồng /01 hồ sơ công bố.

Chú ýHiệu lực của Số tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng mỹ phẩm có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp. Hết thời hạn 05 năm, tổ chức, cá nhân muốn tiếp tục đưa sản phẩm mỹ phẩm ra lưu thông trên thị trường thì phải công bố lại trước khi số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm hết hạn và phải nộp lệ phí theo quy định.

Bài viết cùng chủ đề:

Kinh doanh hàng hóa nhập khẩu bị xử lý như thế nào?

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về điều kiện và hồ sơ công bố lưu hành sản phẩm mỹ phẩm trong nước. Nếu quý bạn đọc còn có những băn khoăn, vướng mắc liên quan đến vấn đề này, vui lòng liên hệ qua Tổng đài tư vấn pháp luật 0919.089.888 của Luật Thành Đô để được tư vấn chi tiết./.

Đánh giá bài viết này