Kinh doanh rượu là ngành nghề kinh doanh có điều kiện được quy định tại ngành nghề số 46 Phụ lục IV kèm theo Luật đầu tư năm 2020. Theo đó kinh doanh rượu bao gồm các hoạt động phân phối, nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ và bán lẻ rượu tiêu dùng tại chỗ. Đây là mặt hàng hạn chế tiêu dùng, tuy nhiên lợi nhuận phát sinh từ lĩnh vực này khá cao nên thu hút đông đảo sự tham gia của các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Vậy “Thủ tục thành lập công ty kinh doanh rượu có vốn nước ngoài hiện nay được quy định như thế nào?” Bài viết dưới đây của Luật Thành Đô sẽ giúp nhà đầu tư nắm rõ chi tiết về thủ tục này.

I. VĂN BẢN PHÁP LUẬT

– Biểu cam kết WTO;

– Luật Đầu tư năm 2020;

– Luật doanh nghiệp năm 2020;

– Luật thương mại năm 2005;

– Nghị định số 105/2017/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 14 tháng 09 năm 2017 về kinh doanh rượu;

– Nghị định số 17/2020/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 05/02/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;

– Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Thành lập công ty kinh doanh rượu có vốn đầu tư nước ngoài
Thành lập công ty kinh doanh rượu có vốn đầu tư nước ngoài

II. THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY KINH DOANH RƯỢU CÓ VỐN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Để thành lập và hoạt động Công ty kinh doanh rượu có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, nhà đầu tư phải thực hiện các bước sau:

Bước 1: Thực hiện thủ tục xin quyết định chủ trương đầu tư đối với trường hợp dự án phải xin quyết định chủ trương đầu tư

Bước 2: Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Bước 3. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Bước 4. Xin cấp giấy phép kinh doanh rượu, tùy thuộc vào lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp, có thể bao gồm: Giấy phép phân phối, bán buôn, bán lẻ, bán lẻ rượu tiêu dùng tại chỗ

2.1. Thủ tục xin quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án thành lập công ty kinh doanh rượu có vốn đầu tư nước ngoài

– Dự án đầu tư thuộc trường hợp phải xin quyết định chủ trương đầu tư Cơ quan Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bao gồm:

+ Dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng; dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;

+ Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

– Văn bản, giấy tờ để thực hiện thủ tục xin quyết định chủ trương đầu tư ở Cơ quan UBND cấp tỉnh, bao gồm:

+ Đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

+  Giấy tờ về tư cách pháp lý của nhà đầu tư: Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý;

+ Văn bản về đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

+ Các bản sao một trong các tài liệu sau: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính;  Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

+ Văn bản về đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

+ Hồ sơ giải trình về sử dụng công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao;

liên hệ luật sư tư vấn pháp luật
liên hệ luật sư tư vấn pháp luật

– Các dự án thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm: dự án của nhà đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí, thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ 100% vốn nước ngoài.

Danh sách hồ sơ cần chuẩn bị để xin quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm:

(1) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

(2) Giấy tờ về tư cách pháp lý: Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu. Đối với nhà đầu tư là tổ chức: bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý;

(3) Văn bản đề xuất cụ thể dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

(4) Bản sao một trong các tài liệu sau: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

(5) Văn bản về đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

(6) Giải trình về sử dụng công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao;

(7) Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);

(8) Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường;

(9) Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư.

2.2. Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với dự án thành lập công ty kinh doanh rượu có vốn đầu tư nước ngoài

– Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây: Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế; Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

– Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thành lập công ty kinh doanh rượu có vốn nước ngoài tại Việt Nam bao gồm:

(1) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

(2)  Giấy tờ về tư cách pháp lý của nhà đầu tư: Trường hợp nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu, trường hợp nhà đầu tư là tổ chức: bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý;

(3) Văn bản đề xuất dự án đầu tư của nhà đầu tư bao gồm các nội dung: mục tiêu, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

(4) Các bản sao hợp lệ một trong các tài liệu sau: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

(5) Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

(6) Giải trình về sử dụng công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao.

– Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:

Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư cần thực hiện việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, tại Sở Kế hoạch Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, thời hạn thực hiện là 03 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ.

2.3. Thủ tục xin giấy phép kinh doanh trong lĩnh vực rượu đối với công ty kinh doanh rượu có vốn đầu tư nước ngoài

Hiện nay, công ty có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được lập cơ sở bán lẻ thứ nhất khi đã được cấp phép quyền phân phối. Việc thành lập cơ sở bán lẻ thứ nhất không phải làm thủ tục cấp giấy phép lập cơ sở bán lẻ. Việc lập cơ sở bán lẻ, bao gồm cả cơ sở bán lẻ thứ nhất, phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý nhà nước đối với hoạt động bán lẻ và phù hợp với quy hoạch có liên quan của tỉnh, thành phố Trung ương, nơi dự kiến lập cơ sở bán lẻ. Việc lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất phải được xem xét từng trường hợp cụ thể căn cứ vào việc kiểm tra nhu cầu kinh tế của địa bàn nơi đặt cơ sở bán lẻ theo các tiêu chí: Số lượng cơ sở bán lẻ, sự ổn định của thị trường, mật độ dân cư và quy mô của địa bàn cấp quận, huyện nơi dự kiến đặt cơ sở bán lẻ.

– Điều kiện để được cấp Giấy phép kinh doanh phân phối rượu

Trước đây tại Nghị định 105/2017/NĐ-CP quy định điều kiện  để doanh nghiệp được kinh doanh phân phối rượu với những điều kiện, yêu cầu ở mức cao hơn, tuy nhiên từ khi Nghị định số 17/2020/NĐ-CP được ban hành và có hiệu lực từ ngày 22/03/2020 đã sửa đổi, bãi bỏ một số điều kiện để kinh doanh lĩnh vực phân phối rượu. Cụ thể doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau đây để được phép kinh doanh trong lĩnh vực phân phối rượu:

+ Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.

+  Có quyền sử dụng hợp pháp kho hàng hoặc hệ thống kho hàng.

+  Rượu dự kiến kinh doanh phải bảo đảm điều kiện về an toàn thực phẩm theo quy định.

+ Có hệ thống phân phối rượu trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên (đã bao gồm địa bàn doanh nghiệp đặt trụ sở chính); tại mỗi địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải có ít nhất 01 thương nhân bán buôn rượu.

Trường hợp doanh nghiệp có thành lập chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính để kinh doanh rượu thì không cần có xác nhận của thương nhân bán buôn rượu.

+ Có văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu khác hoặc nhà cung cấp rượu ở nước ngoài.

+ Bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định.

– Điều kiện để doanh nghiệp được bán buôn rượu:

Theo Điều 12 Nghị định số 105/2017/NĐ-CP quy định về điều kiện bán buôn rượu thương nhân phải đáp ứng như sau:

+ Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.

+  Có hệ thống bán buôn rượu trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính với ít nhất 01 thương nhân bán lẻ rượu. Trường hợp doanh nghiệp có thành lập chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính để kinh doanh rượu thì không cần có xác nhận của thương nhân bán lẻ rượu.

+ Có văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu hoặc thương nhân bán buôn rượu khác.

– Điều kiện về doanh nghiệp được bán lẻ rượu:

+ Là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.

+ Có quyền sử dụng hợp pháp địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng.

+ Có văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu hoặc thương nhân bán buôn rượu.

+  Rượu dự kiến kinh doanh phải bảo đảm điều kiện về an toàn thực phẩm theo quy định.

+ Bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định.

– Điều kiện đăng ký bán lẻ rượu tiêu dùng tại chỗ

+ Là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.

+  Có quyền sử dụng hợp pháp địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng.

+  Rượu tiêu dùng tại chỗ phải được cung cấp bởi thương nhân có Giấy phép sản xuất, phân phối, bán buôn hoặc bán lẻ rượu.

+  Bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định.

+ Trường hợp thương nhân tự sản xuất rượu để bán tiêu dùng tại chỗ thì phải có Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp hoặc Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh theo quy định tại Nghị định 105/2017/NĐ-CP.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ của Luật Thành Đô

Bài viết tham khảo:

Tư vấn đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC

Thành lập công ty 100% vốn Mỹ tại Việt Nam

Trên đây là nội dung bài viết của Công ty Luật Thành Đô để khách hàng thực hiện “Thủ tục thành lập công ty kinh doanh rượu có vốn nước ngoài” theo các quy định của pháp luật đầu tư và luật doanh nghiệp năm 2020. Nếu còn bất kỳ vướng mắc nào liên quan, Qúy khách vui lòng liên hệ qua tổng đài tư vấn 19001958 để được Luật sư của chúng tôi tư vấn cụ thể hoặc liên hệ trực tiếp để được sử dụng dịch vụ. Luật Thành Đô tin tưởng với đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm, chuyên nghiệp, chúng tôi sẽ làm hài lòng Qúy khách hàng.