Đơn vị SỐ 1
tư vấn pháp lý về
xuất khẩu lao động

Chúng tôi là cơ quan chuyên môn trong hoạt động tư vấn pháp lý và hỗ trợ doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ xuất khẩu lao động trên toàn quốc.

Luật Thành Đô

DỊCH VỤ CỦA LUẬT THÀNH ĐÔ

500+

Doanh nghiệp XKLĐ

63

Tỉnh Thành Phố

100+

Giấy phép XKLĐ

10K+

Thực tập sinh

LUẬT THÀNH ĐÔ
Đơn vị số 1 về xuất khẩu lao động

Luật Thành Đô là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn và xin cấp giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài (Giấy phép xuất khẩu lao động) trên toàn quốc.
Chúng tôi đã tư vấn pháp lý cho hơn 500 doanh nghiệp xuất khẩu lao động và hoàn thành xin cấp phép xuất khẩu lao động cho hơn 100 doanh nghiệp

ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH HÀNG

LÊ THỊ THU GIANG
LÊ THỊ THU GIANG
Công ty AVB Quốc tế
Read More
Chúng tôi đã sử dụng dịch vụ xin cấp giấy phép xuất khẩu lao động của Trung tâm và thấy vô cùng hài lòng về chất lượng dịch vụ.
ĐỖ NGỌC HOÀI
ĐỖ NGỌC HOÀI
Công ty ISM Việt Nam
Read More
Công ty chúng tôi đã được Trung tâm tư vấn và hỗ trợ rất nhiệt tình trong suốt quá trình xin cấp giấy phép xuất khẩu lao động
VÕ HẢI YẾN
VÕ HẢI YẾN
Công ty Đức Minh
Read More
Tôi vô cùng hài lòng về dịch vụ của Trung tâm, tư vấn và hướng dẫn nhiệt tình, chúng tôi đã hoàn thiện và được cấp phép xuất khẩu lao động
PHẠM VĂN SÁU
PHẠM VĂN SÁU
Công ty HR VINA
Read More
Tôi vô cùng cảm ơn quý Trung tâm đã hỗ trợ chúng tôi trong suốt quá trình xây dựng hồ sơ và xin cấp giấy phép xuất khẩu lao động
Previous
Next

Chúng tôi đã tư vấn & xin cấp phép cho hơn 100 doanh nghiệp xuất khẩu lao động trên cả nước

0 +
doanh nghiệp trên cả nước
Luật Thành Đô
Luật Thành Đô
Luật Thành Đô
Luật Thành Đô
Luật Thành Đô
Luật Thành Đô
Luật Thành Đô
Luật Thành Đô
Luật Thành Đô

CẤP MỚI GIẤY PHÉP

THAY ĐỔI GIẤY PHÉP

TIN TỨC XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG

Hiện nay, các văn bản quy định về xuất khẩu lao động bao gồm:

1. Luật Người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 72/2006/QH 11;

2. Luật Doanh nghiệp 2020;

3. Nghị định 38/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

4. Thông tư 21/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và Nghị định 126/2007/NĐ-CP hướng dẫn một số điều của Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng do Bộ lao động, thương binh và xã hội ban hành

5. Thông tư liên tịch 16/2007/TTLT-BLĐTBXH-BTC quy định về tiền môi giới và tiền dịch vụ trong hoạt động đưa lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng do Bộ Lao động, Thương binh và xã hội-Bộ Tài chính ban hành

6. Thông tư 18/2018/TT-BLĐTBXH sửa đổi thông tư liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

7. Quyết định 18/2007/QĐ-BLĐTBXH về Chương trình bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành.

8. Các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

Xem thêm: Những điều cần biết từ A->Z về Giấy phép xuất khẩu lao động năm 2021

Tại khoản 4 điều 8 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006 quy định như sau:

Chính phủ quy định các loại hình doanh nghiệp được hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài phù hợp với tình hình phát triển kinh tế – xã hội trong từng giai đoạn và lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế.”

Điều 2 Nghị định số 126/2007/NĐ-CP quy định:

Loại hình doanh nghiệp được cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài (khoản 4 Điều 8 của Luật)

Doanh nghiệp được xem xét cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài (sau đây gọi tắt là Giấy phép) là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có 100% vốn điều lệ của các tổ chức, cá nhân Việt Nam.”

Đối chiếu với quy định trên, chỉ có các doanh nghiệp do 100% vốn góp của các tổ chức, cá nhân trong nước thành lập mới được Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội xem xét để cấp Giấy phép xuất khẩu lao động. Do vậy, khi Cơ quan đăng ký đầu tư hỏi ý kiến của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc có cho phép doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được đăng ký hoạt động trong lĩnh vực cung ứng và quản lý nguồn lao động đi làm việc tại nước ngoài hay không? Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sẽ căn cứ vào các quy định tại Nghị định số 126/2007/NĐ-CP để từ chối việc cho phép doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được đăng ký hoạt động trong lĩnh cung ứng và quản lý người lao động đi làm việc tại nước ngoài.

Trường hợp, nếu doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vẫn được Cơ quan đăng ký đầu tư cho phép đăng ký ngành nghề cung ứng và quản lý nguồn lao động đi làm việc tại nước ngoài, thì khi thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép xuất khẩu lao động, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cũng sẽ từ chối cấp Giấy phép xuất khẩu lao động cho các doanh nghiêp có vốn đầu tư nước ngoài.

Từ những phân tích trên, Luật Thành Đô khẳng định chỉ các doanh nghiệp có 100% vốn điều lệ của các tổ chức, cá nhân Việt Nam mới cấp Giấy phép xuất khẩu lao động và được hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực đưa người Việt Nam ra nước ngoài làm việc (xuất khẩu lao động).

Xem thêm: Doanh nghiệp có vốn nước ngoài được cấp giấy phép xuất khẩu lao động?

Một trong những điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp được cấp giấy phép xuất khẩu lao động là vấn đề về ký quỹ. Theo quy định hiện hành tại Nghị định 38/2020/NĐ-CP thì doanh nghiệp thực hiện ký quỹ 1.000.000.000 đồng (Một tỷ Việt Nam đồng) tại ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam.

Như vậy, về mức tiền ký quỹ không có thay đổi so với quy định cũ – Nghị định 126/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Số tiền ký quỹ của doanh nghiệp xuất khẩu lao động nhiều khả năng sẽ thay đổi khi Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2020 có hiệu lực vào ngày 01/01/2022. Hiện nay số tiền ký quỹ vẫn đang bỏ ngỏ vì chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể và Luật chưa có hiệu lực.

Luật Thành Đô sẽ sớm thông tin đến quý khách hàng khi có thông tin cập nhật mới nhất.

Xem thêm: Ký quỹ hoạt động xuất khẩu lao động theo nghị định 38/2020/NĐ-CP

Khi chứng minh về vốn pháp định, doanh nghiệp dịch vụ phải cung cấp các giấy tờ sau:

1. Đối với doanh nghiệp thành lập từ 01 năm trở lên

– Cung cấp Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm trước liền kề và từ đầu năm đến cuối quý trước thời điểm đề nghị cấp giấy phép.

– Xác nhận của ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam về số dư tài khoản tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.

2. Đối với doanh nghiệp thành lập dưới 01 năm

Cung cấp giấy tờ chứng minh vốn theo một trong hai phương thức sau:

Phương thức 1:

+ Báo cáo nguồn vốn chủ sở hữu đã được kiểm toán ban hành trước thời điểm nộp hồ sơ không quá 01 tháng

+ Xác nhận của ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam về số dư tài khoản tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.

Hoặc

Phương thức 2:

Cung cấp Hồ sơ góp vốn thành lập doanh nghiệp bao gồm:

+ Bản sao các giấy tờ sau: Biên bản góp vốn, sổ đăng ký cổ đông/thành viên, giấy chứng nhận sở hữu cổ phần/Giấy chứng nhận phần vốn góp (đối cới công ty cổ phần/Công ty TNHH 2 thành viên trở lên). Quyết định giao vốn của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà chủ sở hữu là một tổ chức; Biên bản góp vốn của thành viên hợp danh và thành viên góp vốn đối với công ty hợp danh;

+ Giấy nộp tiền góp vồn vào tài khoản của công ty mở tại ngân hàng thương mại; séc hoặc ủy nhiệm chi – chuyển tiền hoặc các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành để góp vốn.

+ Xác nhận của ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam về số dư tài khoản tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.

Xem thêm: Chứng minh vốn khi xin giấy phép xuất khẩu lao động

Trước hết, các điều kiện cũng như tiêu chuẩn của nhận sự trong bộ máy hoạt động xuất khẩu lao động đã có những thay đổi cơ bản và mang tính toàn diện so với quy định cũ (Nghị định số 126/2007/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành đã hết hiệu lực ngày 20/05/2020). Sự thay đổi này thể hiện từ lãnh đạo hoạt động xuất khẩu lao động cho đến các nhân sự “nòng cốt” – nhân viên nghiệp vụ. Cụ thể bộ máy xuất khẩu lao động phải gồm các nhân sự như sau:

(1) Người lãnh đạo hoạt động xuất khẩu lao động

(2) Nhân viên nghiệp vụ:

Nhân viên nghiệp vụ khai thác thị trường ngoài nước

Nhân sự nghiệp vụ tuyển chọn lao động

Nhân viên nghiệp vụ quản lý lao động làm việc ở nước ngoài

Nhân viên nghiệp vụ hỗ trợ lao động về nước

Nhân viên nghiệp vụ tài chính

Xem thêm: Quy định mới về nhân sự trong bộ máy xuất khẩu lao động và trung tâm đào tạo

Hiện nay, Nghị định 38/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đa có hiệu lực thi hành từ ngày 20/05/2020. Trong đó đã có những sự thay đổi cơ bản về điều kiện phép cho doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu lao động. Một trong những thay đổi đáng chú ý và được nhiều doanh nghiệp quan tâm đó là về Đề án hoạt động xuất khẩu lao động.

Về mặt nội dung thì Đề án hoạt động xuất khẩu lao động theo quy định của Nghị định 38/2020/NĐ-CP đã quy định chi tiết hơn, đòi hỏi doanh nghiệp khi đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu lao động phải thể hiện được nhiều vấn đề cũng như chứng minh những tiềm lực về tài chính, tiềm năng hoạt động, quản trị hoạt động, quản trị bộ máy một cách chặt chẽ hơn.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần chú trọng vào những vấn đề hết sức được quan tâm như: (i) Vấn đề bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động đi làm việc ở nước ngoài; và (ii) Vấn đề thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

Nội dung đề án xin cấp giấy phép xuất khẩu lao động của doanh nghiệp thông thường phải bao gồm:

Chương 1. Thông tin cơ bản về doanh nghiệp

Tại chương khái quát thông tin về doanh nghiệp cần nêu được các nội dung chính:

– Tên công ty viết bằng tiếng Việt;

– Loại hình doanh nghiệp;

– Ngành nghề kinh doanh;

– Cơ cấu, tổ chức hiện tại của doanh nghiệp;

– Số lượng lao động doanh nghiệp đang sử dụng; hình thức và thời hạn hợp đồng lao động ký với người lao động.

Chương 2. Dự kiến thị trường đưa người lao động đến làm việc ở nước ngoài

– Khả năng mở và khai thác thị trường lao động ngoài nước;

– Dự kiến đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo số lượng, ngành nghề và thị trường trong thời gian 03 năm kể từ khi được cấp giấy phép.

Chương 3. Phương án tổ chức bộ máy hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

– Trung tâm bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài: bộ phận quản lý đào tạo và bộ phận quản lý học viên; chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận;

– Các phòng nghiệp vụ thực hiện hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, chức năng nhiệm vụ từng phòng; số lượng nhân viên nghiệp vụ, trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ, kinh nghiệm làm việc, nhiệm vụ được giao của từng nhân viên nghiệp vụ.

Chương 4. Phương án thực hiện hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

– Tuyển chọn lao động;

– Dạy nghề, ngoại ngữ cho người lao động; tổ chức bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài;

– Quản lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

– Thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

Chương 5. Phương án tài chính thực hiện hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

– Dự kiến cụ thể chi phí của người lao động khi đi làm việc ở nước ngoài đối với từng thị trường, tổng chi phí người lao động phải nộp khi xuất cảnh;

– Lương cơ bản và thu nhập dự kiến của người lao động khi đi làm việc ở nước ngoài;

– Dự kiến doanh thu, chi phí và ngh a vụ tài chính của doanh nghiệp đối với Nhà nước trong hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài trong thời gian 03 năm kể từ khi được cấp giấy phép;

– Phương án hỗ trợ, giải quyết chi phí khi người lao động gặp rủi ro.

Xem thêm: Đề án hoạt động xuất khẩu lao động theo nghị định 38/2020/NĐ-CP

Theo quy định hiện nay về hoạt động xuất khẩu lao động, khi doanh nghiệp hoạt động cần xin cấp giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài (giấy phép xuất khẩu lao động).

Giấy phép xuất khẩu lao động của doanh nghiệp không ghi thời hạn của giấy phép. Quy định của pháp luật cũng không có quy định về thời hạn của giấy phép. Vì vậy doanh nghiệp đã được cấp phép có thể hoạt động xuất khẩu lao động vô thời hạn cho tới khi có quy định pháp luật điều chỉnh, thay thế.

Xem thêm: Hiệu lực giấy phép xuất khẩu lao động đã cấp trước ngày nghị định 38/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành

Luật Thành Đô tự hào là đơn vị có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp lý dành cho doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu lao động.

Quý khách hàng có thể tham khảo các bài viết tư vấn của luật sư Công ty Luật Thành Đô trong lĩnh vực xuất khẩu lao động như sau:

 

Pricing

Free

$ 0
/ Yearly
  • Lorem ipsum dolor
  • Consectetur adipiscing elit
  • Sit amet, consectetur adipiscing
  • Consequat lacus condimentum
  • Etiam aliquet ex elit

Premium

$ 15
/ Yearly
  • Lorem ipsum dolor
  • Consectetur adipiscing elit
  • Sit amet, consectetur adipiscing
  • Consequat lacus condimentum
  • Etiam aliquet ex elit
Popular

tEAM

$ 45
/ Yearly
  • Lorem ipsum dolor
  • Consectetur adipiscing elit
  • Sit amet, consectetur adipiscing
  • Consequat lacus condimentum
  • Etiam aliquet ex elit

The compony

Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit.

Copyright © Elementor LTD.

Press

Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit.

consectetur adipiscing elit

Trust & Safety

Morbi pellentesque, urna et volutpat iaculis, nunc risus pulvinar lacus, a pharetra urna lorem eu tellus.

Need Help?

Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit.

suppot@gmail.com

0919 089 888
Đầu trang