Các nhà đầu tư đã có dự án đầu tư tại Việt Nam khi có nhu cầu có thể thay đổi một trong số các nội dung tại dự án đầu tư bằng cách thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư. Để các nhà đầu tư có thể tìm hiểu rõ hơn về hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp không phải quyết định chủ trương đầu tư, Luật Thành Đô xin giới thiệu bài viết: Hồ sơ điều chỉnh dự án không phải quyết định chủ trương đầu tư

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Luật đầu tư số 61/2020/QH14;

– Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư;

– Biểu cam kết thương mại dịch vụ của Việt Nam trong WTO;

– Nghị định số 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư;

– Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Hồ sơ điều chỉnh dự án không phải quyết định chủ trương đầu tư
Hồ sơ điều chỉnh dự án không phải quyết định chủ trương đầu tư

II. HỒ SƠ ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN KHÔNG PHẢI QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ

Căn cứ điều 47 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP quy định về việc điều chỉnh dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư như sau:

Điều 47. Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư

1. Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến việc thay đổi tên dự án đầu tư, tên nhà đầu tư tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư kèm theo tài liệu liên quan đến việc thay đổi tên dự án đầu tư, tên nhà đầu tư. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.

2. Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư không thuộc nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 44 của Nghị định này cho Cơ quan đăng ký đầu tư. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.

Theo đó, trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến việc thay đổi tên dự án đầu tư, tên nhà đầu tư tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư kèm theo tài liệu liên quan đến việc thay đổi tên dự án đầu tư, tên nhà đầu tư. Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư không thuộc các nội dung này, nhà đầu tư cần nộp 01 bộ hồ sơ gồm các tài liệu được quy định tại khoản 1 Điều 44 như sau:

– Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

– Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh;

– Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư đối với nhà đầu tư là tổ chức;

– Giải trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến việc điều chỉnh những nội dung quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 33 của Luật Đầu tư (nếu có).

III. THỦ TỤC ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN KHÔNG PHẢI QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ

Như đã phân tích ở trên, trong trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến việc thay đổi tên dự án đầu tư, tên nhà đầu tư tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư cho Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp triển khai dự án hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất nếu dự án đặt tại khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất kèm theo tài liệu liên quan đến việc thay đổi tên dự án đầu tư, tên nhà đầu tư. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.

Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư không thuộc các trường hợp trên, nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư; Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh; Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư đối với nhà đầu tư là tổ chức; Giải trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến việc điều chỉnh những nội dung quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 33 của Luật Đầu tư (nếu có) tới Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp triển khai dự án hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất nếu dự án đặt tại khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô

Bài viết cùng chủ đề:

Xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư tại Việt Nam

Xử phạt trong trường hợp không góp đủ vốn của dự án đầu tư

Trên đây là tư vấn của công ty Luật Thành Đô về hồ sơ điều chỉnh dự án không phải quyết định chủ trương đầu tư. Nếu Quý độc giả còn bất cứ vướng mắc nào liên quan đến thủ tục này, vui lòng liên hệ Luật Thành Đô để được hỗ trợ giải đáp.