Điều chỉnh dự án đầu tư là chủ đề được nhiều nhà đầu tư quan tâm hiện nay.  Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được tạo nên từ nhiều nguồn khác nhau. Tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp khác nhau sẽ có những nguồn được hình thành từ nhiều hình thức khác nhau. Vốn được biểu hiện bằng các tài sản như là: tiền mặt, các tài sản, quyền tài sản có giá trị thành tiền… trong đó không thể không kể đến một loại vốn góp từ quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của các nhà đầu tư.

Vậy trong quá trình hoạt động, nhà đầu tư cần đáp ứng điều kiện gì để điều chỉnh dự án đầu tư khi sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn luền với đất để góp vốn vào doanh nghiệp. Để làm rõ vấn đề này, Luật Thành Đô mời quý khách hàng tìm hiểu thông qua bài viết “Điều kiện điều chỉnh dự án đầu tư khi sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để góp vốn vào doanh nghiệp”.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật đầu tư số 61/2020/QH14;

– Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

– Văn bản pháp lý khác có liên quan.

Điều kiện điều chỉnh dự án đầu tư khi sử dụng quyền sử dụng đất để góp vốn
Điều kiện điều chỉnh dự án đầu tư khi sử dụng quyền sử dụng đất để góp vốn

II. ĐIỀU KIỆN ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHI SỬ DỤNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT ĐỂ GÓP VỐN VÀO DOANH NGHIỆP

Nhà đầu tư được sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật đất đai, pháp luật doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.

Việc góp vốn này phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

(1) Điều kiện theo quy định của pháp luật đất đai về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, người có tài sản gắn liền với đất; quyền và nghĩa vụ của người nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; điều kiện góp vốn và nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

(2) Điều kiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, nhà ở, kinh doanh bất động sản (nếu có);

(3) Điều kiện quy định tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thỏa thuận giữa cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư (nếu có);

(4) Điều kiện góp vốn và nhận vốn góp bằng tài sản của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan;

(5) Đối với trường hợp nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh; hoặc tổ chức kinh tế nắm giữ trên 50% vốn điều lệ; hoặc nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, phải đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp như sau:

– Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài;

+ Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;

+ Hình thức đầu tư;

+ Phạm vi hoạt động đầu tư;

+ Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;

+ Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

– Bảo đảm quốc phòng, an ninh;

– Quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.

– Ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

– Đối tượng áp dụng Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường

– Nguyên tắc áp dụng hạn chế về tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

(6) Thực hiện các nghĩa vụ về tài chính với Nhà nước (nếu có) theo quy định của pháp luật.

LƯU Ý: Sau khi chuẩn bị đầy đủ các điều kiện để điều chỉnh dự án đầu tư khi sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn góp vốn vào doanh nghiệp, nhà đầu tư cần thực hiện các thủ tục như sau:

– Đăng ký góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật doanh nghiệp;

– Nhà đầu tư góp vốn chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư. Việc chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn của thành viên, cổ đông cho doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật doanh nghiệp và pháp luật liên quan.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

Bài viết cùng chủ đề:

Khi nào nhà đầu tư thực hiện sáp nhập, chia tách dự án đầu tư ?

Nên sáp nhập, chia, tách dự án đầu tư hay đăng ký dự án đầu tư mới

Chuyển nhượng dự án đầu tư có chấp thuận chủ trương đầu tư

Hết hạn giấy phép đầu tư không điều chỉnh có bị xử phạt không?

Trên đây là tư vấn của Luật Thành Đô liên quan đến Điều kiện điều chỉnh dự án đầu tư khi sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để góp vốn vào doanh nghiệp. Nếu quý khách hàng có bất kỳ vướng mắc nào, vui lòng liên hệ Luật Thành Đô để được hỗ trợ tư vấn, giải đáp chi tiết.