Giấy phép đầu tư ra nước ngoài là vấn đề được nhiều nhà đầu tư quan tâm hiện nay. Hoạt động đầu tư ra nước ngoài ngày càng trở nên phổ biến, xuất phát từ các lợi ích mà hoạt động này mang lại: Khai thác, phát triển, mở rộng thị trường; tăng khả năng xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ, thu ngoại tệ; tiếp cận công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực quản trị và bổ sung nguồn lực phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.

Tuy nhiên, đối với nhà đầu tư đã được cấp giấy phép đầu tư ra nước ngoài trong những trường hợp do pháp luật quy định cần phải thực hiện việc điều chỉnh giấy phép đầu tư.

Để tạo điều kiện cho quý khách hàng quan tâm về vấn đề điều chỉnh giấy phép đầu tư ra nước ngoài, công ty Luật Thành Đô giới thiệu bài viết:

“ Hướng dẫn điều chỉnh giấy phép đầu tư ra nước ngoài” theo quy định mới nhất – Luật đầu tư 2020.

Điều chỉnh giấy phép đầu tư ra nước ngoài
Điều chỉnh giấy phép đầu tư ra nước ngoài

I. NHỮNG TRƯỜNG HỢP PHẢI ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy phép đầu tư ra nước ngoài trong những trường hợp mà luật đầu tư 2020 quy định, cụ thể:

Thứ nhất, thay đổi nhà đầu tư Việt Nam

Thứ hai, thay đổi hình thức đầu tư

Hiện nay có 4 hình thức đầu tư chính quy định tại Điều 52 Luật đầu tư 2020. Nếu thuộc trường hợp thay đổi hình thức đầu tư thì nhà đầu tư phải điều chỉnh giấy phép đầu tư ra nước ngoài, 4 hình thức đầu tư gồm:

– Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;

–  Đầu tư theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài;

–  Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế đó;

–  Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoà

(Ngoài 4 hình thức này, nhà đầu tư có thể đầu tư theo các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư)

Thứ ba, Thay đổi các nội dung về: Vốn đầu tư ra nước ngoài; nguồn vốn đầu tư, hình thức vốn đầu tư;

Thứ tư, Thay đổi mục tiêu chính của hoạt động đầu tư ở nước ngoài

Thứ năm, Sử dụng lợi nhuận đầu tư ở nước ngoài trong 2 trường hợp sau đây.

– Tiếp tục góp vốn đầu tư ở nước ngoài trong trường hợp chưa góp đủ vốn theo đăng ký;

– Tăng vốn đầu tư ra nước ngoài;

Lưu ý: Đối với trường hợp thay đổi khác với những thay đổi trên, thì nhà đầu tư phải cập nhật trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư khi thay đổi các nội dung

II. HỒ SƠ ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

Để tiến hành điều chỉnh giấy phép đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư cần chuẩn bị hồ sơ, thành phần hồ sơ gồm:

1. Văn bản đề nghị điều chỉnh giấy phép đầu tư ra nước ngoài.

2. Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư

3. Báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư đến thời điểm nộp hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

4. Quyết định điều chỉnh hoạt động đầu tư ra nước ngoài

5. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

6. Văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư trong trường hợp điều chỉnh tăng vốn đầu tư ra nước ngoài. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế là không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ

III. THỦ TỤC ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

3.1. Thẩm quyền điều chỉnh giấy phép đầu tư ra nước ngoài

Thẩm quyền: Bộ kế hoạch và Đầu tư

Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch, đầu tư phát triển và thống kê

Trụ sở: số 6B Hoàng Diệu, quận Ba Đình, Hà Nội

3.2. Quy trình điều chỉnh giấy phép đầu tư ra nước ngoài

– Nhà đầu tư nộp bộ hồ sơ theo mục II đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

– Bộ Kế hoạch và Đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ

– Trường hợp đề nghị điều chỉnh Giấy phép đầu tư ra nước ngoài đến dự án đầu tư thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài thì phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài trước khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Lưu ý: Cơ quan, người có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài thì có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư ra nước ngoài. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định đầu tư ra nước ngoài thì có thẩm quyền quyết định điều chỉnh nội dung quyết định đầu tư ra nước ngoài

Trường hợp đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của cấp cao hơn thì cấp đó có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư ra nước ngoài

IV. CHẤM DỨT HIỆU LỰC GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

Các trường hợp chấm dứt hiệu lực giấy phép đầu tư ra nước ngoài

Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư

–  Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;

– Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;

– Nhà đầu tư chuyển nhượng toàn bộ vốn đầu tư ở nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài;

– Quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài mà nhà đầu tư không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện dự án đầu tư theo tiến độ đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước và không thực hiện thủ tục điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư;

– Tổ chức kinh tế ở nước ngoài bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;

– Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài.

5 lý do nên dử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên dử dụng dịch vụ của Luật Thành Đô

Bài viết tham khảo:

Dịch vụ tư vấn xin giấy phép đầu tư nước ngoài

Văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam

Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Thành Đô về Điều chỉnh giấy phép đầu tư ra nước ngoài. Với kinh nghiệm hơn 10 năm cung cấp dịch vụ pháp lý, công ty Luật Thành Đô cung cấp dịch vụ trọn gói xin cấp giấy phép đầu tư ra nước ngoài, điều chỉnh giấy phép đầu tư ra nước ngoài.

Liên hệ Luật Thành Đô qua Hotline 0919 089 888 để được tư vấn hỗ trợ.