Trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam phát sinh những thay đổi về ngành nghề kinh doanh thì nhà đầu tư cần phải thực hiện thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đầu tư (Hay còn gọi là “giấy phép đầu tư”). Đồng thời doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để tránh bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch đầu tư. Trường hợp không thực hiện các thủ tục cần thiết và bị xử phạt, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam sẽ gặp khó khăn trong quá trình hoạt động sau này. Do đó để các nhà đầu tư và doanh nghiệp nắm rõ hơn về vấn đề này, Luật Thành Đô xin gửi đến bài viết “Thủ tục điều chỉnh ngành nghề kinh doanh của giấy phép đầu tư”.

Thủ tục điều chỉnh ngành nghề kinh doanh của giấy phép đầu tư
Thủ tục điều chỉnh ngành nghề kinh doanh của giấy phép đầu tư

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14;

– Luật đầu tư số 61/2020/QH14;

– Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

– Nghị định số 50/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2016 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;

– Văn bản pháp lý liên quan.

II. KHI NÀO CẦN ĐIỀU CHỈNH NGÀNH NGHỀ KINH DOANH TRÊN GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ

Ngành nghề kinh doanh là một nội dung chính của dự án đầu tư và được ghi nhận trên giấy phép đầu tư. Do đó, khi có sự điều chỉnh, thay đổi ngành nghề kinh doanh làm thay đổi mục tiêu dự án đầu tư thì bắt buộc nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục điều chỉnh ngành nghề trên giấy phép đầu tư để đảm bảo giấy phép đầu tư ghi nhận đúng thông tin mà dự án đầu tư đang hoạt động.

Các bài viết có liên quan:

Hồ sơ điều chỉnh dự án phải quyết định chủ trương đầu tư

Xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư tại Việt Nam

III. HỒ SƠ ĐIỀU CHỈNH NGÀNH NGHỀ KINH DOANH TRÊN GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ

Hồ sơ điều chỉnh ngành nghề kinh doanh trên giấy phép đầu tư bao gồm các tài liệu sau:

(1) Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

(2) Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh;

(3) Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh ngành nghề kinh doanh trên giấy phép đầu tư đối với nhà đầu tư là tổ chức;

(4) Ngoài ra, trong hồ sơ đề nghị, nhà đầu tư giải trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến việc điều chỉnh ngành/nghề (mục tiêu) đầu tư như sau:

– Thuyết minh năng lực tài chính khi bổ sung ngành/nghề đầu tư (số vốn đã dùng để thực hiện cho mục tiêu hiện tại có đủ để đầu tư cho việc bổ sung ngành nghề mới không?)

– Báo cáo tài chính của tổ chức kinh tế thực hiện dự án năm gần nhất hoặc xác nhận của ngân hàng nhà đầu tư đã góp đủ vốn.

(5) Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

(6) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

(7) Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

Giấy phép đầu tư năm 2021

IV. THỦ TỤC ĐIỀU CHỈNH NGÀNH NGHỀ KINH DOANH TRÊN GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ

4.1. Thủ tục điều chỉnh ngành nghề đầu tư trên giấy phép đầu tư thuộc diện không có chấp thuận chủ trương đầu tư

(1) Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại mục III tới Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh/thành phố hoặc Ban quản lý các KCN, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế (Sau đây gọi là KCN) nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính

(2) Trong thời hạn 10 ngày làm việc Sở Kế hoạch và Đầu tư/Ban quản lý KCN cấp giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Thông báo sửa đổi/bổ sung đầu tư

4.2. Thủ tục điều chỉnh ngành nghề kinh doanh trên giấy phép đầu tư trên giấy phép đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

(1) Nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ điều chỉnh ngành nghề kinh doanh trên giấy phép đầu tư theo quy định tại mục III tới Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính

(2) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ cho các sở, Ủy ban nhân cấp huyện nơi doanh nghiệp dự kiến thực hiện dự án để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư;

(3) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung điều chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó;

(4) Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định các nội dung điều chỉnh dự án đầu tư để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

(5) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định của Cơ quan đăng ký đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.

(6) Trong thời hạn 05 ngày làm việc Cơ quan đăng ký đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã điều chỉnh ngành nghề kinh doanh.

4.3. Thủ tục điều chỉnh ngành nghề kinh doanh trên giấy phép đầu tư trên giấy phép đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương của Ban quản lý các KCN

(1) Nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ quy định tại mục III tới Ban quản lý các KCN nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính;

(2) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế gửi hồ sơ cho các sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi doanh nghiệp thực hiện dự án để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư;

(3) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung điều chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó;

(4) Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho nhà đầu tư, cơ quan có liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư.

(5) Trong thời hạn 05 ngày làm việc Cơ quan đăng ký đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã điều chỉnh ngành nghề kinh doanh.

4.4. Thủ tục điều chỉnh ngành nghề đầu tư trên giấy phép đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương của Thủ tướng Chính phủ

(1) Nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ quy định tại mục III tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư

(2) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ cho các bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp dự kiến thực hiện nội dung dự án để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư;

(3) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung điều chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó;

(4) Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định các nội dung điều chỉnh dự án đầu tư để trình Thủ tướng Chính phủ;

(5) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư, các bộ, cơ quan có liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư, cơ quan chấp thuận nhà đầu tư (nếu có).

(6) Trong thời hạn 05 ngày làm việc Cơ quan đăng ký đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

LƯU Ý: Sau khi đã hoàn tất thủ tục điều chỉnh ngành nghề đầu tư trên giấy phép đầu tư, nhà đầu tư cần thực hiện thủ tục thay đổi ngành nghề đầu tư trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

V. HÌNH THỨC XỬ PHẠT KHI KHÔNG ĐIỀU CHỈNH NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CỦA GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ

Theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 50/2016/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch đầu tư, nhà đầu tư có thể bị:

– Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi “Không thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư”;

– Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi: “Không thực hiện hoạt động đầu tư theo đúng nội dung trong hồ sơ đăng ký đầu tư (đối với trường hợp không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) hoặc Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư”.

Trên đây là tư vấn của Luật Thành Đô liên quan đến thủ tục điều chỉnh ngành nghề kinh doanh của giấy phép đầu tư. Nếu quý khách hàng có bất kỳ vướng mắc nào, vui lòng liên hệ Luật Thành Đô để được tư vấn, hỗ trợ giải đáp.