Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản pháp lý ghi nhận hoạt động đầu tư của nhà đầu tư khi tham gia đầu tư. Trong quá trình hoạt động của dự án, nếu nhà đầu tư có sự điều chỉnh về tiến độ thực hiện và mục tiêu hoạt động của dự án thì phải tiến hành thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Bài viết sau đây của Luật Thành Đô sẽ giúp các nhà đầu tư nắm rõ hơn về trường hợp “Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư, mục tiêu hoạt động”.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Luật đầu tư số 61/2020/QH14;

– Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư;

– Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 09/04/2021 quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư;

– Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư, mục tiêu hoạt động
Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư, mục tiêu hoạt động

II. THỦ TỤC ĐIỀU CHỈNH TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN, MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO LUẬT ĐẦU TƯ

2.1. Điều kiện để điều chỉnh tiến độ thực hiện và mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư

Theo quy định của Luật đầu tư 2020 thì nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh liên quan đến thay đổi tiến độ thực hiện và mục tiêu hoạt động của dự án đã được ghi nhận trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Trường hợp, nhà đầu tư có dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

– Thay đổi tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án đầu tư;

– Kéo dài tiến độ thực hiện dự án đầu tư mà tổng thời gian đầu tư dự án vượt quá 12 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu;

– Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;

Đối với dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư không được điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư quá 24 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu, trừ một trong các trường hợp sau đây:

– Để khắc phục hậu quả trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật về đất đai;

– Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư do nhà đầu tư chậm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

– Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước hoặc cơ quan nhà nước chậm thực hiện thủ tục hành chính;

– Điều chỉnh dự án đầu tư do cơ quan nhà nước thay đổi quy hoạch;

-Thay đổi mục tiêu đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư; bổ sung mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư;

– Tăng tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án đầu tư.

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư thì có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.Trường hợp đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của cấp cao hơn thì cấp đó có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định.

Trường hợp đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư thì nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh dự án đầu tư.

2.2. Thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư khi thay đổi tiến độ thực hiện và mục tiêu hoạt động dự án đầu tư

– Hồ sơ thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi nhà đầu tư thay đổi tiến độ thực hiện và mục tiêu hoạt động dự án đầu tư

(1) Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư theo mẫu tại Phụ lục kèm theo Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 09/04/2021

(2) Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh;

(3) Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh tiến độ thực hiện và mục tiêu hoạt động dự án đầu tư đối với nhà đầu tư là tổ chức hoặc văn bản tương đương đối với nhà đầu tư là cá nhân;

(4) Giải trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến việc điều chỉnh những nội dung điều chỉnh. Trong đó: Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư là Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông/thành viên hợp danh/chủ sở hữu của Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư hoặc văn bản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

(5) Bản sao Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) nhà đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh ………(số, ngày cấp, cơ quan cấp) (nếu có).

(6) Văn bản ủy quyền cho người đại diện làm thủ tục trong trường hợp nhà đầu tư không trực tiếp nộp hồ sơ.

Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Hồ sơ được nộp tại Cơ quan đăng ký đầu tư nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan sẽ thực hiện điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.

Cơ quan thẩm quyền giải quyết: Phòng đầu tư nước ngoài giải quyết đối với những dự án ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất; Ban quản lý dự án khu công nghiệp, khu chế xuất giải quyết đối với những dự án nằm trong khu chế xuất, khu công nghiệp. Cơ quan trực tiếp thực hiện : Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô

Bài viết cùng chủ đề:

Các hình thức đầu tư từ nước ngoài vào Việt Nam

Thủ tục điều chỉnh mục tiêu của dự án đầu tư tại Việt Nam

Trên đây là nội dung bài viết của Công ty Luật Thành Đô về “Điều chỉnh tiến độ thực hiện và mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư” theo quy định của Luật đầu tư năm 2020. Nếu còn bất kỳ vướng mắc nào liên quan, Qúy khách vui lòng liên hệ qua tổng đài tư vấn 19001958 để được Luật sư của chúng tôi tư vấn cụ thể hoặc liên hệ trực tiếp để được sử dụng dịch vụ.