Theo quy định tại khoản 18, điều 3, Luật đầu tư năm 2020 thì nhà đầu tư được hiểu là: “Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.” Trong quá trình hoạt động của dự án đầu tư, vì một số lý do nào đó, có thể điều chỉnh nhà đầu tư.

Luật Thành Đô trân trọng giới thiệu bài viết: “Điều kiện điều chỉnh nhà đầu tư trên Giấy chứng nhận đầu tư”.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật đầu tư năm 2020;

– Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư;

– Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;

– Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Điều kiện điều chỉnh nhà đầu tư trên Giấy chứng nhận đầu tư
Điều kiện điều chỉnh nhà đầu tư trên Giấy chứng nhận đầu tư

II. ĐIỀU KIỆN ĐIỀU CHỈNH NHÀ ĐẦU TƯ TRÊN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

Nhà đầu tư được điều chỉnh trong trường hợp:

– Nhà đầu tư chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án cho nhà đầu tư mới

– Nhà đầu tư mới góp vốn vào công ty

Do đó, điều kiện điều chỉnh nhà đầu tư trên Giấy chứng nhận đầu tư được quy định như sau:

– Toàn bộ dự án đầu tư hoặc toàn bộ phần dự án đầu tư chuyển nhượng không bị chấm dứt hoạt động theo một trong các trường hợp dưới đây:

+Nhà đầu tư chấm dứt hoạt động đầu tư, dự án đầu tư do: Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư; Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp; Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.

-Cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt hoặc chấm dứt một phần hoạt động của dự án đầu tư trong các trường hợp sau đây:

+ Dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp phải ngừng theo quy định của pháp luật mà nhà đầu tư không có khả năng khắc phục điều kiện ngừng hoạt động.

+ Dự án đầu tư đã ngừng hoạt động và hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày ngừng hoạt động, cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được với nhà đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của nhà đầu tư.

+ Nhà đầu tư không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư và không thực hiện thủ tục điều chỉnh địa điểm đầu tư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

+ Dự án đầu tư thuộc trường hợp bị thu hồi đất do không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai;

+ Nhà đầu tư không ký quỹ hoặc không có bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ theo quy định của pháp luật đối với dự án đầu tư thuộc diện bảo đảm thực hiện dự án đầu tư;

+ Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư trên cơ sở giao dịch dân sự giả tạo theo quy định của pháp luật về dân sự;

+ Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài.

– Nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc một phần dự án đầu tư phải đáp ứng các điều kiện sau:

+Đảm bảo đủ điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

+Bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Đầu tư;

+ Đảm bảo đúng quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.

– Đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về kinh doanh bất động sản trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án bất động sản;

– Đáp ứng điều kiện về đất đai trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật hiện hành;

– Đảm bảo điều kiện quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc theo quy định khác của pháp luật có liên quan (nếu có);

Riêng đối với doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp trước khi thực hiện việc điều chỉnh dự án đầu tư.

– Nhà đầu tư có quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề mà Luật đầu tư năm 2020 không cấm. Tuy nhiên, đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật.

III. THỦ TỤC ĐIỀU CHỈNH NHÀ ĐẦU TƯ TRÊN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

Để điều chỉnh nhà đầu tư trên Giấy chứng nhận đầu tư (không thuộc diện có chấp thuận chủ trương đầu tư), cần thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Xin chấp thuận góp vốn/mua vốn góp/mua phần vốn góp

Bước 2: Điều chỉnh nhà đầu tư trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Phòng đăng ký kinh doanh nơi Doanh nghiệp đặt địa chỉ trụ sở chính;

Bước 3: Điều chỉnh nhà đầu tư trên Giấy chứng nhận đầu tư tại Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền.

3.1. Hồ sơ xin chấp thuận góp vốn/mua vốn góp/mua phần vốn góp

– Danh mục hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

(1) Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;

(2) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân, tổ chức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;

(3) Văn bản thỏa thuận nguyên tắc về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp giữa nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp hoặc giữa nhà đầu tư nước ngoài với cổ đông hoặc thành viên của tổ chức kinh tế đó;

(4) Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp (đối với trường hợp tổ chức kinh tế đó có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới và xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh).

– Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

– Thời hạn giải quyết: trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư cấp cho Doanh nghiệp thông báo chấp thuận góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

3.2. Hồ sơ điều chỉnh nhà đầu tư trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

– Danh mục hồ sơ điều chỉnh Nhà đầu tư trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm các tài liệu sau:

(1) Thông báo về việc thay đổi đăng ký doanh nghiệp;

(2) Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng cổ đông (đối với công ty cổ phần), của Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên), Quyết định của Chủ sở hữu (đối với công ty TNHH 1 thành viên) về việc thay đổi nhà đầu tư;

(3) Danh sách thành viên/Danh sách cổ đông sáng lập/Danh sách người đại diện theo ủy quyền.

(4) Bản sao hợp lệ Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của nhà đầu tư: đối với Nhà đầu tư là cá nhân (hộ chiếu), hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh / Quyết định thành lập đối với nhà đầu tư là tổ chức;

(5) Giấy tờ xác nhận về việc góp vốn của thành viên mới;

(6) Trong trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp kèm theo Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh đã hoàn tất việc chuyển nhượng.

– Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.

– Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới cho Doanh nghiệp.

3.3. Thủ tục điều chỉnh nhà đầu tư trên Giấy chứng nhận đầu tư

– Danh mục hồ sơ điều chỉnh nhà đầu tư trên Giấy chứng nhận đầu tư bao gồm các tài liệu sau:

(1) Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư (theo mẫu tại Phụ lục kèm theo Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT);

(2) Báo cáo tình hình triển khai dự án đến thời điểm điều chỉnh nhà đầu tư;

(3) Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư đối với nhà đầu tư là tổ chức;

(4) Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của nhà đầu tư:

– Đối với trường hợp nhà đầu tư là cá nhân: CMND/CCCD/Hộ chiếu/Hộ chiếu nước ngoài của nhà đầu tư;

– Đối với trường hợp nhà đầu tư là tổ chức: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của nhà đầu tư/Quyết định thành lập (Bắt buộc hợp pháp hóa lãnh sự);

(5) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (bản gốc) và Chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có).

– Số lượng hồ sơ:

+ Đối với dự án đầu tư đã có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện phải xin chấp thuận chủ trương: Nhà đầu tư chuẩn bị 01 bộ hồ sơ nộp tại Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền.

Trong trường hợp điều chỉnh nhà đầu tư trên giấy chứng nhận đầu tư thuộc diện có quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư thì nhà đầu tư thực hiện điều chỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư/chấp thuận nhà đầu tư trước khi điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

Bài viết liên quan:

Thủ tục rút nhà đầu tư trên giấy chứng nhận đầu tư

Thủ tục bổ sung nhà đầu tư là tổ chức trên giấy phép đầu tư

Thủ tục bổ sung nhà đầu tư là cá nhân trên giấy phép đầu tư

Trên đây là bài viết của Luật Thành Đô về: “Điều kiện điều chỉnh nhà đầu tư trên Giấy chứng nhận đầu tư”. Mọi vướng mắc liên quan đến thủ tục này, Quý khách vui lòng liên hệ hotline của Luật Thành Đô để được Luật sư tư vấn chi tiết 0919 089 888.