Tiến độ dự án đầu tư và mục tiêu hoạt động là những nội dung nhà đầu tư phải xác định ngay từ khi lên kế hoạch đầu tư và phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp phải thực hiện các thủ tục đăng ký đầu tư. Trong trường hợp nhà đầu tư điều chỉnh tiến độ dự án đầu tư và mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư, nhà đầu tư cần phải lưu ý một số điều kiện điều chỉnh và thủ tục điều chỉnh hai nội dung này. Để Quý khách hàng hiểu rõ hơn về những vấn đề này, Luật Thành Đô trân trọng giới thiệu bài viết “Điều kiện điều chỉnh tiến độ dự án đầu tư và mục tiêu hoạt động”.

Điều kiện điều chỉnh tiến độ dự án đầu tư, mục tiêu hoạt động
Điều kiện điều chỉnh tiến độ dự án đầu tư, mục tiêu hoạt động

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

1. Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14;

2. Luật đầu tư số 61/2020/QH14;

3. Nghị định số 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư.

4. Nghị định số 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;

5. Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

II. ĐIỀU KIỆN ĐIỀU CHỈNH TIẾN ĐỘ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG

2.1. Điều kiện điều chỉnh tiến độ dự án đầu tư

Theo quy định tại Điều 41 Luật đầu tư 2020, nhà đầu tư được điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo hướng kéo dài tiến độ đầu tư (tức kéo dài thời hạn thực hiện dự án đầu tư đã được phê duyệt tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư).

* Đối với dự án đầu tư được chấp thuận chủ trường đầu tư, để điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư cần đáp ứng điều kiện sau:

– Nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư khi muốn kéo dài tiến độ thực hiện dự án đầu tư mà tổng thời gian đầu tư dự án vượt quá 12 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu;

– Đối với dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư không được điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư quá 24 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu, trừ một trong các trường hợp sau đây:

+ Để khắc phục hậu quả trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật về đất đai;

+ Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư do nhà đầu tư chậm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

+ Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước hoặc cơ quan nhà nước chậm thực hiện thủ tục hành chính;

+ Điều chỉnh dự án đầu tư do cơ quan nhà nước thay đổi quy hoạch;

+ Thay đổi mục tiêu đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư; bổ sung mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư;

+ Tăng tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án đầu tư

* Đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trường đầu tư, để điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư cần đáp ứng điều kiện sau:

– Nhà đầu tư phải góp đủ vốn theo tiến độ đã cam kết trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

– Nhà đầu tư phải hoàn thành các nghĩa vụ báo cáo đầu tư

– Đáp ứng các điều kiện khác theo quy định của pháp luật.

Các bài viết liên quan:

Hồ sơ điều chỉnh dự án phải quyết định chủ trương đầu tư

Thủ tục điều chỉnh tên dự án đầu tư tại Việt Nam

2.2. Điều kiện điều chỉnh mục tiêu hoạt động dự án đầu tư (ngành, nghề)

* Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trường đầu tư, để điều chỉnh mục tiêu dự án, nhà đầu tư cần đáp ứng điều kiện sau:

– Nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư nếu thuộc một trong trường hợp thay đổi mục tiêu đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư; bổ sung mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư;

– Mục tiêu mới của dự án phải đảm bảo các quy định của pháp luật hiện hành.

* Đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trường đầu tư, để điều chỉnh mục tiêu dự án, nhà đầu tư cần đáp ứng điều kiện sau:

– Mục tiêu mới của dự án phải đảm bảo các quy định của pháp luật hiện hành.

Giấy phép đầu tư năm 2021

III. THỦ TỤC ĐIỀU CHỈNH TIẾN ĐỘ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG

3.1. Thủ tục điều chỉnh tiến độ dự án đầu tư

Bước 1: Thủ tục điều chỉnh quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư

* Hồ sơ điều chỉnh quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư và điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có):

– Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư (nêu rõ điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư và lý do điều chỉnh);

– Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh;

– Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư đối với nhà đầu tư là tổ chức;

– Ngoài ra, trong hồ sơ đề nghị, nhà đầu tư giải trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến việc điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư như sau:

+ Giải trình lý do điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án;

+ Thuyết minh năng lực tài chính khi điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án;

– Bản sao một trong các tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư hoặc các tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

– Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

– Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC

– Báo cáo tài chính của tổ chức kinh tế thực hiện dự án năm gần nhất hoặc xác nhận của ngân hàng nhà đầu tư đã góp đủ vốn.

– Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

* Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ:

– Nhà đầu tư chuẩn bị 08 bộ hồ sơ và nộp cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

– Thời gian thực hiện: 58 ngày làm việc.

– Kết quả: Thủ tướng Chính phủ quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư sẽ được gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư, các bộ, cơ quan có liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư, cơ quan chấp thuận nhà đầu tư (nếu có).

* Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh:

– Nhà đầu tư chuẩn bị 04 bộ hồ sơ và nộp cho Cơ quan đăng ký đầu tư.

– Thời gian thực hiện: 50 ngày làm việc.

– Kết quả: UBND cấp tỉnh quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho Cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư, Cơ quan chấp thuận nhà đầu tư trong trường hợp chấp thuận nhà đầu tư theo quy định và các Sở, cơ quan có liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư.

* Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

– Nhà đầu tư chuẩn bị 04 bộ hồ sơ và nộp cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

– Thời gian thực hiện: 43 ngày làm việc.

– Kết quả: Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho nhà đầu tư, cơ quan có liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư.

Bước 2: Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, cơ quan đăng ký đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án có chấp thuận chủ trương đầu tư

Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ cho Cơ quan đăng ký đầu tư. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan đăng ký đầu tư cấp giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư.

3.2. Thủ tục điều chỉnh mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư

Khi thực hiện thủ tục điều chỉnh mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục như sau:

3.2.1. Hồ sơ điều chỉnh mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư

– Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư (nêu rõ điều chỉnh mục tiêu dự án đầu tư);

– Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh;

– Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh mục tiêu dự án đầu tư đối với nhà đầu tư là tổ chức;

– Ngoài ra, trong hồ sơ đề nghị, nhà đầu tư giải trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến việc điều chỉnh ngành/nghề (mục tiêu) đầu tư như sau:

+ Giải trình ngành nghề (mục tiêu) đầu tư;

+ Thuyết minh năng lực tài chính khi bổ sung ngành/nghề đầu tư (số vốn đã dùng để thực hiện cho mục tiêu hiện tại có đủ để đầu tư cho việc bổ sung ngành nghề mới không?)

+ Báo cáo tài chính của tổ chức kinh tế thực hiện dự án năm gần nhất hoặc xác nhận của ngân hàng nhà đầu tư đã góp đủ vốn.

– Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

– Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

– Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

3.2.2. Thủ tục điều chỉnh mục tiêu dự án thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư

* Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ:

– Nhà đầu tư chuẩn bị 08 bộ hồ sơ tại mục 3.2.1 và nộp cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

– Thời gian thực hiện: 58 ngày làm việc.

– Kết quả: Thủ tướng Chính phủ quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư sẽ được gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư, các bộ, cơ quan có liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư, cơ quan chấp thuận nhà đầu tư (nếu có).

* Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh:

– Nhà đầu tư chuẩn bị 04 bộ hồ sơ tại mục 3.2.1 và nộp cho Cơ quan đăng ký đầu tư.

– Thời gian thực hiện: 50 ngày làm việc.

– Kết quả: UBND cấp tỉnh quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho Cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư, Cơ quan chấp thuận nhà đầu tư trong trường hợp chấp thuận nhà đầu tư theo quy định và các Sở, cơ quan có liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư.

* Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

– Nhà đầu tư chuẩn bị 04 bộ hồ sơ tại mục 3.2.1 và nộp cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

– Thời gian thực hiện: 43 ngày làm việc.

– Kết quả: Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho nhà đầu tư, cơ quan có liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư.

Bước 2: Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, cơ quan đăng ký đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.

 3.2.3. Thủ tục điều chỉnh mục tiêu dự án thuộc diện không có chấp thuận chủ trương đầu tư

Bước 1: Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại mục 3.2.1 tới Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh/thành phố hoặc Ban quản lý các KCN, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế (Sau đây gọi là KCN) nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính

Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc Sở Kế hoạch và Đầu tư/Ban quản lý KCN cấp giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư/Thông báo sửa đổi hoặc bổ sung hồ sơ.

Lưu ý:

– Dự án đầu tư đã thực hiện hoặc được chấp thuận, cho phép thực hiện theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 mà thuộc diện bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật đầu tư 2020 thì không phải ký quỹ hoặc bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ. Trường hợp nhà đầu tư điều chỉnh mục tiêu, tiến độ thực hiện dự án đầu tư kể từ 01/01/2021 thì phải thực hiện ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ theo quy định.

Trên đây là toàn bộ nội dung hướng dẫn điều kiện điều chỉnh tiến độ dự án đầu tư và mục tiêu hoạt động dự án đầu tư để Quý khách hàng tham khảo. Nếu có bất cứ vướng mắc liên quan, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với Luật Thành Đô để được tư vấn chi tiết.