Góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp là một trong những hình thức để Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam. Luật đầu tư năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành đã có những quy định cụ thể về hình thức này. Luật Thành Đô trân trọng giới thiệu bài viết Điều kiện góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư.

Tin liên quan

> Hồ sơ góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài

> Thủ tục góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế

> Mẫu văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật đầu tư năm 2020;

– Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư;

– Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;

– Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Điều kiện góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư
Điều kiện góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư

II. ĐIỀU KIỆN GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN, PHẦN VỐN GÓP CỦA NHÀ ĐẦU TƯ

Theo quy định tại khoản 2 điều 24 Luật đầu tư năm 2020, điều kiện góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài là:

+ Đảm bảo điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm: Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế; Hình thức đầu tư; Phạm vi hoạt động đầu tư của nhà đầu tư; Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư; và các điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

+ Nhà đầu tư phảio bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật đầu tư năm 2020;

+ Nhà đầu tư phải đáp ứng được điều kiện về quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.

– Các hình thức Nhà đầu tư nước góp vốn vào tổ chức kinh tế:

+ Nhà đầu tư mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần;

+ Nhà đầu tư góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;

+ Nhà đầu tư góp vốn vào tổ chức kinh tế khác không thuộc hai trường hợp trên.

– Các hình thức Nhà đầu tư mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế:

+ Nhà đầu tư mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;

+ Nhà đầu tư mua phần vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn;

+ Nhà đầu tư mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh;

+ Nhà đầu tư mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác không thuộc ba trường hợp trên.

Liên hệ luật sư tư vấn pháp luật

III. THỦ TỤC THỰC HIỆN GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN, PHẦN VỐN GÓP CỦA NHÀ ĐẦU TƯ

3.1. Hồ sơ góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư

Danh mục hồ sơ thực hiện góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư bao gồm các tài liệu sau:

(1) Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của Nhà đầu tư gồm những nội dung sau: 

– Thông tin về đăng ký doanh nghiệp của tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; ngành, nghề kinh doanh; 

– Danh sách chủ sở hữu, thành viên, cổ đông sáng lập, danh sách chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (nếu có);

– Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trước và sau khi góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế đó;

– Giá trị giao dịch dự kiến của hợp đồng góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; 

– Thông tin về dự án đầu tư của tổ chức kinh tế (nếu có);

(2) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân, tổ chức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

– Đối với Nhà đầu tư là cá nhân cần có: CMND/CCCD/Hộ chiếu;

– Đối với Nhà đầu tư là tổ chức cần có: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập (nếu có).

(3) Văn bản thỏa thuận nguyên tắc về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp giữa nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp hoặc giữa nhà đầu tư nước ngoài với cổ đông hoặc thành viên của tổ chức kinh tế đó;

(4) Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp (đối với trường hợp tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong trường hợp tổ chức kinh tế đó có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới và xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, trừ tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế được thành lập theo quy định của Chính phủ).

3.2. Số lượng hồ sơ

Nhà đầu tư chuẩn bị 01 bộ hồ sơ nộp tại Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền.

3.3. Thời hạn giải quyết hồ sơ

– Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Nhà đầu tư được cấp Thông báo về việc chấp thuận góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp.

– Lưu ý: Đối với trường hợp góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của Nhà đầu tư vào tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới và xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục sau:

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an về việc đáp ứng các điều kiện về bảo đảm quốc phòng, an ninh và điều kiện sử dụng đất;

+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an có ý kiến về việc đáp ứng điều kiện bảo đảm quốc phòng, an ninh đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; nếu quá thời hạn yêu cầu trên mà Bộ quốc phòng và Bộ công an không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý việc đáp ứng điều kiện bảo đảm quốc phòng, an ninh đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;

+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của Nhà đầ tư và căn cứ ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để thông báo cho nhà đầu tư. 

– Sau khi thực hiện xong thủ tục góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của Nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế đó.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

Trên đây là bài viết của Luật Thành Đô về: “Điều kiện góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư”. Mọi vướng mắc liên quan đến thủ tục này, Quý khách vui lòng liên hệ hotline của Luật Thành Đô để được Luật sư tư vấn chi tiết 0919 089 888.