Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, pháp luật Việt Nam cho phép nhà đầu tư có thể sáp nhập một hoặc một số dự án đầu tư của mình lại với nhau để cùng thực hiện. Vậy điều kiện sáp nhập dự án đầu tư là gì? Thủ tục sáp nhập dự án đầu tư thực hiện ra sao?

Trong bài viết dưới đây, Luật Thành Đô sẽ gửi đến bạn đọc và nhà đầu tư những nội dung tư vấn liên quan đến “Điều kiện sáp nhập dự án đầu tư”.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật đầu tư số 61/2020/QH14;

– Nghị định số 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư;

– Các văn bản pháp luật có liên quan khác.

Điều kiện sáp nhập dự án đầu tư
Điều kiện sáp nhập dự án đâu tư

II. ĐIỀU KIỆN SÁP NHẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư có quyền điều chỉnh dự án đầu tư theo các hình thức sáp nhập một hoặc một số dự án đầu tư của nhà đầu tư đó (sau đây gọi là “dự án được sáp nhập”) vào một dự án đầu tư của nhà đầu tư đó (sau đây gọi là “dự án nhận sáp nhập”).

Việc sáp nhập dự án đầu tư phải đáp ứng các điều kiện sau:

– Các điều kiện sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai

+ Đối với dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào các mục đích khác mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ được quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất khi có một trong các văn bản sau đây:

i) Văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ 10 héc ta đất trồng lúa trở lên; từ 20 héc ta đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trở lên;

ii) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa; dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.

+  Đối với dự án sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới, ven biển thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ được quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất khi được sự chấp thuận bằng văn bản của các bộ, ngành có liên quan.

+. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư phải có các điều kiện sau đây:

i) Có năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư;

ii) Ký quỹ theo quy định của pháp luật về đầu tư;

iii) Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác.

– Điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có). Điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo các hình thức sau đây:

+  Giấy phép;

+  Giấy chứng nhận;

+  Chứng chỉ;

+  Văn bản xác nhận, chấp thuận;

+  Các yêu cầu khác mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

– Điều kiện khác theo quy định của pháp luật;

– Không được thay đổi điều kiện của nhà đầu tư (nếu có) tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thực hiện việc chia, tách, sáp nhập dự án đầu tư;

III. THỦ TỤC ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG TRƯỜNG HỢP SÁP NHẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ

3.1. Hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp sáp nhập dự án đầu tư

Hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp sáp nhập dự án đầu tư gồm:

– Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

– Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm sáp nhập dự án đầu tư;

– Quyết định của nhà đầu tư về việc sáp nhập dự án đầu tư hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương;

– Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có);

– Bản sao Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có);

– Giải trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến việc điều chỉnh những nội dung sau đây (nếu có):

+ Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

+ Văn bản giải trình về việc sáp nhập dự án đầu tư;

+ Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

+ Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

+ Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

+ Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật.

3.2. Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư

Bước 1. Chuẩn bị và nộp hồ sơ

– Nhà đầu tư chuẩn bị và nộp 08 bộ hồ sơ nêu tại mục 3.1 cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc 04 bộ hồ sơ cho Cơ quan đăng ký đầu tư tương ứng với thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư dự án.

Bước 2. Xét duyệt hồ sơ  

– Cơ quan có thẩm quyền xem xét điều kiện sáp nhập dự án đầu tư và thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư nếu việc sáp nhập dự án đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật như sau:

+ Thời gian thực hiện: 58 ngày làm việc đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ.

+ Thời gian thực hiện: 50 ngày làm việc đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh.

+ Thời gian thực hiện: 48 ngày làm việc đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

– Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho Cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư.

Bước 3. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chấp thuận chủ trương đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh cho nhà đầu tư.

3.2. Đối với dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc đã được chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng không thuộc trường hợp

(1) Thay đổi mục tiêu đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư; bổ sung mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư;

(2) Thay đổi quy mô diện tích đất sử dụng trên 10% hoặc trên 30 ha, thay đổi địa điểm đầu tư;

(3) Thay đổi tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án đầu tư; (4) Kéo dài tiến độ thực hiện dự án đầu tư mà tổng thời gian đầu tư dự án vượt quá 12 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu;

(5) Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;

(6) Thay đổi công nghệ đã được thẩm định, lấy ý kiến trong quá trình chấp thuận chủ trương đầu tư;

(7) Thay đổi nhà đầu tư của dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư trước khi dự án khai thác, vận hành hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có).

Bước 1. Chuẩn bị và nộp hồ sơ

– Nhà đầu tư chuẩn bị và nộp 01 bộ hồ sơ nêu tại mục 3.1 cho Cơ quan đăng ký đầu tư.

Bước 2. Xét duyệt hồ sơ và trả kết quả

– Cơ quan đăng ký đầu tư xem xét các điều kiện sáp nhập dự án đầu tư đã tuân thủ quy định của pháp luật chưa, sau đó sẽ thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư khi đáp ứng điều kiện sáp nhập dự án.

– Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh cho nhà đầu tư.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

Bài viết cùng chủ đề Điều kiện sáp nhập dự án đầu tư:

Hồ sơ sáp nhập dự án đầu tư

Thủ tục sáp nhập dự án đầu tư

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Thành Đô về điều kiện sáp nhập dự án đầu tư. Nếu Quý bạn đọc và các nhà đầu có bất kỳ vướng mắc nào liên quan đến vấn đề này xin vui lòng liên hệ trực tiếp với Luật Thành Đô để được tư vấn và giải đáp miễn phí.