Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam và đặt cho dự án của mình một tên riêng nhất định. Tên dự án đầu tư thường thể hiện được mục đích kinh doanh của dự án. Nhà đầu tư đặt tên cho dự án của mình và không tránh khỏi nhức thắc mắc về việc có hay không các điều kiện giới hạn cho việc đặt tên sự án đầu tư. Bài viết: “Điều kiện về tên dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài” sẽ giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về vấn đề này.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật đầu tư 2020;

– Luật doanh nghiệp 2020;

– Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư;

– Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

-Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT quy định biểu mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư;

– Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;

– Công văn số 8909/BKHĐT-PC về việc triển khai thi hành Luật đầu tư;

– Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Điều kiện về tên dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài
Điều kiện về tên dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài

II. ĐIỀU KIỆN VỀ TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Tên của dự án đầu tư là do nhà đầu tư quyết định và lựa chọn để phù hợp với dự án của mình. Hiện tại chưa có một văn bản pháp luật nào hướng dẫn về việc đặt tên dự án cũng như các điều kiện về việc đặt tên dự án đầu tư. Ngay khi bắt đầu muốn thực hiện dự án, nhà đầu tư đã lựa chọn tên dự án của mình để thuận tiện trao đổi cũng như tiến hành thủ tục.

Tên dự án đầu tư là một nội dung được thể hiện trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Nhà đầu tư cần quyết định chọn tên dự án đầu tư để đưa vào thể hiện trong hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đnăg ký doanh nghiệp.

Hiện nay chưa có văn bản nào quy định điều kiện về tên dự án, tuy nhiên, nhà đầu tư khi tiến hành đặt tên cho dự án cần lưu ý không đặt tên rơi vào các trường hợp sau:

– Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của dự án đầu tư đã đăng ký trước đó;

– Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của Việt Nam.

– Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

– Sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân đã được bảo hộ để cấu thành tên riêng của dự án, trừ trường hợp được sự chấp thuận của chủ sở hữu tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đó. Trước khi đăng ký đặt tên dự án, các nhà đầu tư có thể tham khảo các nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đã được đăng ký và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu về nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý của cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp.

Trong quá trình thực hiện, nếu có sự thay đổi về tên dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài thì nhà đầu tư phải tiến hành thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

III. THỦ TỤC ĐIỀU CHỈNH TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRÊN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

– Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tới Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh/thành phố hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế (Sau đây gọi là Ban quản lý KCN) nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính;

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc Sở Kế hoạch và Đầu tư/Ban quản lý KCN cấp giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư/Thông báo sửa đổi/bổ sung đầu tư.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

Bài viết cùng chủ đề Điều kiện về tên dự án đầu tư:

Điều kiện về địa điểm thực hiện dự án đầu tư

Điều kiện về ngành nghề đầu tư tại Việt Nam

Trên đây là bài viết của Luật Thành Đô liên quan đến Điều kiện về tên dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài. Quý khách hàng vui lòng tham khảo bài viết, nếu có bất kỳ vướng mắc nào liên quan vui lòng liên hệ Luật Thành Đô để được tư vấn và hỗ trợ.