Kinh doanh rượu thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh rượu phải tuân thủ các quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia và phải được cấp Giấy phép bán lẻ rượu. Đối với những trường hợp doanh nghiệp không có giấy phép bán lẻ rượu những vẫn tiến hành các hoạt động kinh doanh thì pháp luật sẽ có những chế tài nhất định.

Với những hiểu biết và kinh nghiệm trong hoạt động tư vấn pháp luật nói chung và tư vấn các vấn đề liên quan đến giấy phép nói riêng, Luật Thành Đô xin gửi đến Quý khách hàng những nội dung khái quát nhất liên quan đến “Quy định xử phạt doanh nghiệp không có giấy phép bán lẻ rượu”.

Xử phạt doanh nghiệp không có giấy phép bán lẻ rượu
Xử phạt doanh nghiệp không có giấy phép bán lẻ rượu

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ VỀ GIẤY PHÉP BÁN LẺ RƯỢU

Luật doanh nghiệp năm 2020;

– Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia năm 2019;

– Nghị định số 105/2017/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 14 tháng 09 năm 2017 về kinh doanh rượu;

– Nghị định số 17/2020/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 05/02/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;

– Nghị định số 98/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;

– Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

II. QUY ĐỊNH XỬ PHẠT DOANH NGHIỆP KHÔNG CÓ GIẤY PHÉP BÁN LẺ RƯỢU

2.1. Mức xử phạt doanh nghiệp không có giấy phép bán lẻ rượu

Các đối tượng chưa có giấy phép hoặc vi phạm quy định pháp luật về việc sử dụng giấy phép sẽ có những chế tài nhất định.

Nghị định số 98/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng quy định:

“Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện mà không có giấy phép kinh doanh theo quy định;

b) Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi giấy phép kinh doanh được cấp đã hết hiệu lực;

c) Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định trong quá trình hoạt động kinh doanh;

d) Sử dụng giấy phép kinh doanh của thương nhân khác để kinh doanh.”

luật sư tư vấn pháp luật
Luật sư tư vấn pháp luật

2.2. Thẩm quyền xử phạt doanh nghiệp không có giấy phép bán lẻ rượu

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp hoặc đội trưởng đội quản lý thị trường thực hiện.

LƯU Ý: Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh bán lẻ rượu mà không có giấy phép là vi phạm pháp luật, do đó, để tránh những hậu quả không mong muốn như trên, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện để cấp phép bán lẻ rượu và tiến hành các thủ tục đăng ký bán lẻ rượu.

Điều kiện xin cấp giấy phép bán lẻ rượu:

Khách hàng có nhu cầu xin cấp giấy phép bán lẻ rượu cần đáp ứng các điều kiện sau:

– Là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.

– Có quyền sử dụng hợp pháp địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng.

– Có văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu hoặc thương nhân bán buôn rượu.

Thủ tục xin cấp giấy phép bán lẻ rượu:

Khi đáp ứng được các điều kiện để xin cấp giấy phép bán lẻ rượu, các cá nhân, tổ chức cần tiến hành các thủ tục sau:

Đầu tiên, Thương nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép, hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

(1) Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ rượu theo Mẫu số 01 ban hành tại Nghị định số 17/2020/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 05/02/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương

(2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh.

(3) Bản sao hợp đồng thuê/mượn hoặc tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp cơ sở dự kiến làm địa điểm bán lẻ.

(4) Bản sao văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu hoặc thương nhân bán buôn rượu.

Sau đó, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, thẩm định và cấp giấy phép cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

III. DỊCH VỤ HỖ TRỢ ĐĂNG KÝ BÁN LẺ RƯỢU DO CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ CUNG CẤP

Luật Thành Đô có cung cấp dịch vụ hỗ trợ đăng ký bán lẻ rượu với các nội dung công việc như sau:

– Quý khách liên hệ đến công ty Luật Thành Đô, các Luật sư sẽ trao đổi với Quý khách để xác nhận về điều kiện hiện có của Quý khách là gì?

– Hỗ trợ Quý khách hoàn thiện các điều kiện Xin cấp Giấy phép, giấy đăng ký bán lẻ rượu theo quy định;

– Tiến hành chuẩn bị hồ sơ cấp Giấy phép, giấy đăng ký bán lẻ rượu;

– Tiến hành chỉnh sửa bổ sung hồ sơ cấp giấy phép, giấy đăng ký bán lẻ rượu (Nếu có);

– Nhận kết quả: Giấy phép, giấy đăng ký bán lẻ rượu;

– Bàn giao kết quả cho Quý khách hàng.

5 lý do nên dử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên dử dụng dịch vụ của Luật Thành Đô

Bài viết tham khảo: Lệ phí cấp giấy phép bán lẻ rượu

Trên đây là nội dung bài viết của Công ty Luật Thành Đô về Quy định xử phạt doanh nghiệp không có giấy phép bán lẻ rượu. Nếu còn bất kỳ vướng mắc nào liên quan, Quý khách vui lòng liên hệ qua tổng đài tư vấn 19001958 để được Luật sư của chúng tôi tư vấn cụ thể hoặc liên hệ trực tiếp để được sử dụng dịch vụ. Luật Thành Đô tin tưởng với đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm, chuyên nghiệp, chúng tôi sẽ làm hài lòng Qúy khách hàng.