Thuê sử dụng đất là gì ? Đối tượng chịu thuế sử dụng đất. Đất đai gắn liền với đời sống của mọi người dân, do đó, tiền thuế sử dụng đất là một vấn đề được nhiều người quan tâm. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ thuế sử dụng đất là gì, ai phải nộp thuế sử dụng đất? Trong bài viết sau đây, Luật Thành Đô sẽ giúp các bạn tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010

– Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993

II. THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT LÀ GÌ?

Thuế sử dụng đất là loại thuế gián thu mà người sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước hàng năm.

Thuế sử dụng đất bao gồm thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

Thuế sử dụng đất là gì ? Đối tượng chịu thuế sử dụng đất
Thuế sử dụng đất là gì ? Đối tượng chịu thuế sử dụng đất

III. THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

3.1. Đối tượng chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp

Theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993, đối tượng chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp bao gồm:

– Đất trồng trọt;

– Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản;

– Đất rừng trồng.

3.2. Đối tượng không chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp

Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993, đất không thuộc diện chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp mà chịu các loại thuế khác hoặc không phải chịu thuế theo quy định của pháp luật, bao gồm:

– Đất có rừng tự nhiên;

– Đất đồng cỏ tự nhiên;

– Đất dùng để ở;

– Đất chuyên dùng.

3.3. Người nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp

Tổ chức, cá nhân sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp đều phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Hộ được giao quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không sử dụng vẫn phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam sử dụng đất nông nghiệp phải nộp tiền thuê đất theo quy định, không phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993.

IV. THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

4.1. Đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm:

– Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.

– Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.

– Các loại đất không phải chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp nêu ở mục 2 sử dụng vào mục đích kinh doanh.

4.2. Đối tượng không chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, đối tượng không chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là đất phi nông nghiệp sử dụng không vào mục đích kinh doanh bao gồm:

– Đất sử dụng vào mục đích công cộng bao gồm: đất giao thông, thủy lợi; đất xây dựng công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ;

– Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng;

– Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;

– Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

– Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;

– Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

– Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

4.3. Người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế trên.

Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người đang sử dụng đất là người nộp thuế.

Người nộp thuế trong một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:

– Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư thì người thuê đất ở là người nộp thuế;

– Trường hợp người có quyền sử dụng đất cho thuê đất theo hợp đồng thì người nộp thuế được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng không có thỏa thuận về người nộp thuế thì người có quyền sử dụng đất là người nộp thuế;

– Trường hợp đất đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng đang có tranh chấp thì trước khi tranh chấp được giải quyết, người đang sử dụng đất là người nộp thuế.

– Trường hợp nhiều người cùng có quyền sử dụng một thửa đất thì người nộp thuế là người đại diện hợp pháp của những người cùng có quyền sử dụng thửa đất đó;

– Trường hợp người có quyền sử dụng đất góp vốn kinh doanh bằng quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế thì pháp nhân mới là người nộp thuế.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ của Luật Thành Đô

Bài viết cùng chủ đề:

Đất nằm trong quy hoạch có được chuyển nhượng được không ?

Khi nào được làm cam kết không khấu trừ thuế thu nhập

Trên đây là ý kiến tư vấn của Luật Thành Đô  về vấn đề Thuê sử dụng đất là gì ? Đối tượng chịu thuế sử dụng đất. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 1900 1958 để được hỗ trợ giải đáp.