Luật Đất đai năm 2013 đã quy định người sử dụng đất gồm 7 nhóm đối tượng, đồng thời cũng quy định rõ các đối tượng được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất và các đối tượng được nhà nước cho thuê đất. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ đối tượng nào thì được nhà nước giao đất hay cho thuê đất đối với loại đất nào. Trong bài viết sau đây, Luật Thành Đô sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Luật Đất đai 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2018)

II. NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT GỒM NHỮNG AI?

Theo quy định tại Điều 5 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất là người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất, bao gồm:

– Tổ chức trong nước: cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự

– Hộ gia đình, cá nhân trong nước

– Cộng đồng dân cư

– Cơ sở tôn giáo

– Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài

– Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Đối tượng được nhà nước giao đất, cho thuê đất
Đối tượng được nhà nước giao đất, cho thuê đất

III. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT

Người sử dụng đất Giao đất Cho thuê đất
Không thu tiền sử dụng đất Có thu tiền sử dụng đất Thu tiền thuê đất hàng năm Thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
Tổ chức kinh tế trong nước – Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên. – Được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.

– Được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.

– Được sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

– Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.

– Đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh.

– Đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê.

– Đất xây dựng công trình sự nghiệp.

Các tổ chức trong nước khác – Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên.

– Đất xây dựng công trình sự nghiệp. (tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính)

– Đất xây dựng trụ sở cơ quan.

– Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.

– Đất xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước.

– Đất sử dụng vào mục đích công cộng, không nhằm mục đích kinh doanh.

  – Đất xây dựng công trình sự nghiệp (tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính).
Cá nhân, hộ gia đình – Đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối trong hạn mức. – Đất ở – Sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

– Có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao.

– Sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

– Sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh.

Cộng đồng dân cư – Đất nông nghiệp.      
Cơ sở tôn giáo – Đất phi nông nghiệp: đất cơ sở tôn giáo      
Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao     – Đất để xây dựng trụ sở làm việc.
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài   – Được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê. – Được sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

– Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.

– Đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh.

– Đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê.

– Đất xây dựng công trình sự nghiệp.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài   – Được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê. – Được sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

– Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.

– Đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh.

– Đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê.

– Đất xây dựng công trình sự nghiệp.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô

Bài viết cùng chủ đề:

Chưa có sổ đỏ có được thế chấp quyền sử dụng đất không ?

Giải quyết tranh chấp đất đai khi không có sổ đỏ

Trên đây là ý kiến tư vấn của Luật Thành Đô về vấn đề Đối tượng được nhà nước giao đất, cho thuê đất, mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 1900 1958 để được hỗ trợ giải đáp.