Tài sản nhà đầu tư góp vốn vào doanh nghiệp, hợp tác kinh doanh có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng (QSD) đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam. Trường hợp doanh nhà đầu tư sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản trên đất để góp vốn vào doanh nghiệp, hợp tác kinh doanh, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ theo quy định tiến hành thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư.

Bài viết: “Hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản trên đất để góp vốn vào doanh nghiệp, hợp tác kinh doanh” của Luật Thành Đô sẽ trình bày cụ thể về thành phần hồ sơ trong trường hợp này.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật đầu tư 2020;

– Luật doanh nghiệp 2020;

– Luật đất đai 2013;

– Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư;

– Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

-Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT quy định biểu mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư;

– Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;

– Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư sử dụng quyền sử dụng đất hợp tác kinh doanh
Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư sử dụng quyền sử dụng đất hợp tác kinh doanh

II. HỒ SƠ ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN TRÊN ĐẤT ĐỂ GÓP VỐN VÀO DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC KINH DOANH

2.1. Hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp sử dụng đất, tài sản gắn liền đất để góp vốn vào doanh nghiệp

Nhà đầu tư góp vốn lập hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư gồm:

(1) Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

(2) Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm góp vốn;

(3) Thỏa thuận của các cổ đông, thành viên về việc sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đang hoạt động;

(4) Bản sao tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư góp vốn, nhà đầu tư nhận góp vốn;

(5) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có) của bên góp vốn;

(6) Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất.

(7) Văn bản ủy quyền cho cá nhân, tổ chức khác thực hiện thủ tục (nếu có).

2.2. Hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp sử dụng đất, tài sản gắn liền đất để hợp tác kinh doanh

Nhà đầu tư hợp tác kinh lập hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư gồm:

(1) Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

(2) Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm hợp tác kinh doanh;

(3) Bản sao hợp đồng hợp tác kinh doanh;

(4) Bản sao tài liệu về tư cách pháp lý của các bên tham gia hợp tác kinh doanh;

(5) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có) của nhà đầu tư sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp tác kinh doanh;

(6) Bản sao một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và và tài sản khác gắn liền với đất;

(7) Bản sao một trong các tài liệu sau của bên tham gia hợp tác kinh doanh: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất hoặc báo cáo kiểm toán vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

(8) Văn bản ủy quyền cho cá nhân, tổ chức khác thực hiện thủ tục (nếu có).

III. MỘT SỐ LƯU Ý VỀ ĐIỀU KIỆN NHÀ ĐẦU TƯ SỬ DỤNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN TRÊN ĐẤT ĐỂ GÓP VỐN VÀO DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC KINH DOANH

3.1. Điều kiện nhà đầu tư sử dụng quyền sử đất, tài sản gắn liền với đất để góp vốn vào doanh nghiệp

Việc góp vốn phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

(1) Điều kiện theo quy định của pháp luật đất đai về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, người có tài sản gắn liền với đất; quyền và nghĩa vụ của người nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; điều kiện góp vốn và nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

(2) Điều kiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, nhà ở, kinh doanh bất động sản (nếu có);

(3) Điều kiện quy định tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thỏa thuận giữa cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư (nếu có);

(4) Điều kiện góp vốn và nhận vốn góp bằng tài sản của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan;

(5) Điều kiện góp vốn đáp ứng các quy định về điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, bảo đảm quốc phòng an ninh, quy định của pháp luật về đất đai và điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường thị trấn ven biển đối với nhà đầu tư nước ngoài/ tổ chức kinh tế hoặc nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

(6) Thực hiện các nghĩa vụ về tài chính với Nhà nước (nếu có) theo quy định của pháp luật.

3.2. Điều kiện nhà đầu tư sử dụng quyền sử đất, tài sản gắn liền với đất để hợp tác kinh doanh

Việc hợp tác kinh doanh theo phải đáp ứng các điều kiện sau:

(1) Điều kiện theo quy định của pháp luật đất đai về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, người có tài sản gắn liền với đất; quyền và nghĩa vụ của người nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; điều kiện góp vốn và nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

(2) Điều kiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, nhà ở, kinh doanh bất động sản (nếu có);

(3) Điều kiện quy định tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thỏa thuận giữa cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư (nếu có);

(4) Điều kiện góp vốn và nhận vốn góp bằng tài sản của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan;

(5) Điều kiện góp vốn đáp ứng các quy định về điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, bảo đảm quốc phòng an ninh, quy định của pháp luật về đất đai và điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường thị trấn ven biển đối với nhà đầu tư nước ngoài/ tổ chức kinh tế hoặc nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

(6) Thực hiện các nghĩa vụ về tài chính với Nhà nước (nếu có) theo quy định của pháp luật.

(7) Điều kiện hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có).

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

Bài viết cùng chủ đề:

Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư sử dụng tài sản trên đất để góp vốn vào doanh nghiệp

Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư sử dụng quyền sử dụng đất để góp vốn

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Thành Đô liên quan đến Hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản trên đất để góp vốn vào doanh nghiệp, hợp tác kinh doanh. Quý khách hàng vui lòng tham khảo bài viết, nếu có bất kỳ vướng mắc nào liên quan vui lòng liên hệ Luật Thành Đô để được tư vấn và hỗ trợ.