Giám định chữ ký là một hình thức giám định tư pháp. Giám định tư pháp là việc người giám định tư pháp sử dụng kiến thức, phương tiện, phương pháp khoa học, kỹ thuật, nghiệp vụ để kết luận về chuyên môn những vấn đề có liên quan đến hoạt động khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự, giải quyết vụ việc dân sự, vụ án hành chính theo trưng cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc theo yêu cầu của người yêu cầu giám định theo quy định của Luật Giám định tư pháp.

Vậy trình tự, thủ tục thực hiện giám định chữ ký như thế nào? Cơ quan nào có thẩm quyền giám định chữ ký? Những vướng mắc pháp lý sẽ được Luật Thành Đô trả lời tại bài viết Giám định chữ ký được thực hiện như thế nào?

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Luật Giám định tư pháp số 13/2012/QH13 do Quốc hội ban hành ngày 20 tháng 06 năm 2012;

– Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp số 56/2020/QH14 do Quốc hội ban hành ngày 10 tháng 06 năm 2020;

Giám định chữ ký được thực hiện như thế nào ?
Giám định chữ ký được thực hiện như thế nào ?

II. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH CHỮ KÝ

Theo Chương V Luật Giám định tư pháp số 13/2012/QH13 do Quốc hội ban hành ngày 20 tháng 06 năm 2012, trình tự, thủ tục thực hiện giám định chữ ký như sau:

Bước 1: Người yêu cầu giám định phải gửi văn bản yêu cầu giám định kèm theo đối tượng giám định, các tài liệu, đồ vật có liên quan (nếu có) và bản sao giấy tờ chứng minh mình là đương sự trong vụ việc dân sự, vụ án hành chính, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ đến cá nhân, tổ chức thực hiện giám định.

Văn bản yêu cầu giám định tư pháp phải có các nội dung sau đây:

– Tên tổ chức hoặc họ, tên người yêu cầu giám định;

– Nội dung yêu cầu giám định;

– Tên và đặc điểm của đối tượng giám định;

– Tên tài liệu có liên quan hoặc mẫu so sánh gửi kèm theo (nếu có);

– Ngày, tháng, năm yêu cầu giám định và thời hạn trả kết luận giám định;

– Chữ ký, họ, tên người yêu cầu giám định.

Bước 2: Giao nhận hồ sơ, đối tượng trưng cầu, yêu cầu giám định

Hồ sơ, đối tượng trưng cầu, yêu cầu giám định được giao, nhận trực tiếp hoặc gửi cho cá nhân, tổ chức thực hiện giám định qua đường bưu chính.

Việc giao, nhận trực tiếp hồ sơ, đối tượng trưng cầu, yêu cầu giám định phải được lập thành biên bản. Biên bản giao, nhận phải có nội dung sau đây:

– Thời gian, địa điểm giao, nhận hồ sơ giám định;

– Họ, tên người đại diện của bên giao và bên nhận đối tượng giám định;

– Quyết định trưng cầu hoặc văn bản yêu cầu giám định; đối tượng cần giám định; tài liệu, đồ vật có liên quan;

– Cách thức bảo quản đối tượng giám định, tài liệu, đồ vật có liên quan khi giao, nhận;

– Tình trạng đối tượng giám định, tài liệu, đồ vật có liên quan khi giao, nhận;

– Chữ ký của người đại diện bên giao và bên nhận đối tượng giám định.

Việc gửi hồ sơ, đối tượng trưng cầu, yêu cầu giám định qua đường bưu chính phải được thực hiện theo hình thức gửi dịch vụ có số hiệu. Cá nhân, tổ chức nhận hồ sơ được gửi theo dịch vụ có số hiệu có trách nhiệm bảo quản, khi mở niêm phong phải lập biên bản theo quy định của pháp luật.

Người thực hiện giám định tư pháp phải ghi nhận kịp thời, đầy đủ, trung thực bằng văn bản toàn bộ quá trình thực hiện vụ việc giám định. Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định tư pháp nêu rõ tình trạng đối tượng gửi giám định và thông tin, tài liệu có liên quan gửi kèm theo làm căn cứ để thực hiện giám định, thời gian, địa điểm, nội dung công việc, tiến độ, phương pháp thực hiện giám định, kết quả thực hiện và phải có chữ ký của người giám định tư pháp. Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định tư pháp phải được lưu trong hồ sơ giám định.

Kết luận giám định tư pháp phải bằng văn bản, bao gồm các nội dung sau đây:

– Họ, tên người giám định tư pháp; tổ chức thực hiện giám định tư pháp;

– Tên cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, họ, tên người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trưng cầu giám định tư pháp; số văn bản trưng cầu giám định hoặc họ, tên người yêu cầu giám định;

– Thông tin xác định đối tượng giám định;

– Thời gian nhận văn bản trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp;

– Nội dung yêu cầu giám định;

– Phương pháp thực hiện giám định;

– Kết luận rõ ràng, cụ thể về nội dung chuyên môn của đối tượng cần giám định theo trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp;

– Thời gian, địa điểm thực hiện, hoàn thành việc giám định.

Trong trường hợp trưng cầu, yêu cầu cá nhân thực hiện giám định tư pháp thì bản kết luận giám định tư pháp phải có chữ ký và ghi rõ họ, tên của người giám định tư pháp. Trường hợp yêu cầu tổ chức cử người giám định thì bản kết luận giám định tư pháp phải có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ, tên của người giám định tư pháp và có xác nhận chữ ký của tổ chức cử người giám định.

Trường hợp trưng cầu, yêu cầu tổ chức thực hiện giám định tư pháp thì ngoài chữ ký, họ, tên của người giám định, người đứng đầu tổ chức còn phải ký tên, đóng dấu vào bản kết luận giám định tư pháp và tổ chức được trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp phải chịu trách nhiệm về kết luận giám định tư pháp.

Trường hợp Hội đồng giám định thực hiện giám định thì người có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng phải ký tên, đóng dấu vào bản kết luận giám định tư pháp và chịu trách nhiệm về tư cách pháp lý của Hội đồng giám định.

Trong trường hợp việc giám định được thực hiện trước khi có quyết định khởi tố vụ án hình sự, theo đúng trình tự, thủ tục do Luật này quy định thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có thể sử dụng kết luận giám định đó như kết luận giám định tư pháp.

Bước 3: Người yêu cầu giám định nhận kết quả giám định

Khi việc thực hiện giám định hoàn thành, cá nhân, tổ chức thực hiện giám định có trách nhiệm giao lại đối tượng giám định cho người trưng cầu, yêu cầu giám định, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Người trưng cầu, yêu cầu giám định có trách nhiệm nhận lại đối tượng giám định theo quy định của pháp luật.

Việc giao, nhận lại đối tượng giám định sau khi việc giám định đã hoàn thành được thực hiện theo quy định của pháp luật, việc giao nhận phải được lập thành biên bản.

liên hệ luật sư tư vấn giấy phép xuất khẩu lao động
Liên hệ luật sư tư vấn pháp luật

III. CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN GIÁM ĐỊNH CHỮ KÝ

Theo Chương III Luật Giám định tư pháp số 13/2012/QH13 do Quốc hội ban hành ngày 20 tháng 06 năm 2012, cơ quan có thẩm quyền  giám định chữ ký là các tổ chức giám định tư pháp, bao gồm tổ chức giám định tư pháp công lập và tổ chức giám định tư pháp ngoài công lập.

Tổ chức giám định tư pháp công lập được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần và kỹ thuật hình sự. Cơ quan giám định chữ ký là tổ chức giám định tư pháp công lập về kỹ thuật hình sự bao gồm:

– Viện khoa học hình sự thuộc Bộ Công an;

– Phòng kỹ thuật hình sự thuộc Công an cấp tỉnh;

– Phòng giám định kỹ thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng;

– Phòng giám định kỹ thuật hình sự thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Bên cạnh đó còn có các tổ chức giám định tư pháp ngoài công lập là các văn phòng giám định tư pháp. 

5 lý do nên sử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ của luật thành đô

Bài viết có thể bạn quan tâm:

Sử dụng bằng giả bị phạt như thế nào ?

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về vấn đề Giám định chữ ký được thực hiện như thế nào? Mọi vướng mắc bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7  19001958 để nhận được sự tư vấn hỗ trợ từ Luật Thành Đô.