Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, đời sống vật chất, tinh thần của người dân đang ngày càng nâng cao. Chính vì thế, du lịch đang là một xu hướng mà nhiều người tìm đến để giải tỏa căng thẳng cũng như tìm hiểu các nền văn hóa khác. Để đáp ứng được nhu cầu đó, ngày càng có nhiều công ty du lịch được thành lập. Tuy nhiên, để kinh doanh dịch vụ lữ hành, trước tiên doanh nghiệp phải xin giấy phép trong đó có giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế.

Vậy định nghĩa thế nào là Giấy phép lữ hành quốc tế, với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, đặc biệt trong lĩnh vực tư vấn về các vấn đề pháp lý liên quan đến lữ hành,Luật Thành Đô trân trọng giới thiệu bài viết: “Giấy phép lữ hành quốc tế là gì”.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ VỀ GIẤY PHÉP LỮ HÀNH QUỐC TẾ

– Luật du lịch số 09/2017/QH14;

– Nghị định số 168/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của luật du lịch;

– Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết một số điều của luật du lịch;

– Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật du lịch;

Thông tư 33/2018/TT-BTC ngày 30/03/2018 quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doạnh dịch vụ lữ hành nước ngoài;

– Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Giấy phép lữ hành quốc tế là gì ?
Giấy phép lữ hành quốc tế là gì ?

II. GIẤY PHÉP KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ LÀ GÌ ?

Giấy phép lữ hành quốc tế là một khái niệm mới mẻ và lạ lẫm đối với nhiều người; để hiểu được Giấy phép lữ hành quốc tế là gì, trước tiên, ta nên bóc tách ra từng vấn đề như sau:

Lữ hành là gì? Lữ hành là một hoạt động nhằm thực hiện một chuyến đi, di chuyển từ nơi này đến nơi khác bằng các phương tiện khác nhau như xe máy, oto, tàu hỏa, máy bay,…

Lữ hành quốc tế là hoạt động nhằm thực hiện một chuyến đi nhưng thay vì chỉ di chuyển trong phạm vi trong nước thì người đó sẽ di chuyển ra nước ngoài.

Kinh doanh dịch vụ lữ hành theo quy định tại khoản 9 điều 3 Luật du lịch năm 2017, được định nghĩa: “là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình du lịch cho khách du lịch”.

Tương tự, kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế sẽ được hiểu là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình cho khách du lịch nhưng chương trình đó được thực hiện ở điểm du lịch tại nước ngoài cho người Việt Nam hoặc ở trong nước cho khách quốc tế đến Việt Nam.

Như vậy, để kinh doanh dịch vũ lữ hành quốc tế, Doanh nghiệp cần phải xin Giấy phép lữ hành quốc tế. Giấy phép lữ hành quốc tế là một trong những điều kiện pháp lý quan trọng để chứng minh Doanh nghiệp đó đã đáp ứng được các điều kiện theo quy định và được nhà nước cho phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.

III. THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ

3.1. Điều kiện để doanh nghiệp xin giấy phép lữ hành quốc tế

Để xin giấy phép lữ hành quốc tế, Doanh nghiệp cần phải đáp ứng các điều kiện sau:

–  Phải là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2020;

– Có số tiền ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng. Số tiền ký quỹ được quy định như sau:

+ Đối với dịch vụ kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam: 250.000.000 đồng;

+ Đối với dịch vụ kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000 đồng;

+ Đối với dịch vụ kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000 đồng;

– Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành (Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành; Quản trị lữ hành; Điều hành tour du lịch; Marketing du lịch; Du lịch; Du lịch lữ hành; Quản lý và kinh doanh du lịch; Quản trị du lịch MICE; Đại lý lữ hành; Hướng dẫn du lịch). Ngoài ra, Ngành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành’, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở  giáo dục ở Việt Nam đào tạo  và cấp bằng tốt nghiệp trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực; Ngành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở đào tạo nước ngoài đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp.
Trường hợp bằng tốt nghiệp không thể hiện các ngành, nghề, chuyên ngành thì bổ sung bảng điểm tốt nghiệp hoặc phụ lục văn bằng thể hiện ngành, nghề, chuyên ngành, trong đó có một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch”.’

+ Về chức danh của người phụ trách phải giữ một trong các chức danh sau: Chủ tịch hội đồng quản trị; Chủ tịch hội đồng thành viên; Chủ tịch công ty; Chủ doanh nghiệp tư nhân; Tổng giám đốc; Giám đốc hoặc phó giám đốc; hoặc Trưởng bộ phận kinh doanh dịch vụ lữ hành.

Lưu ý: Trong trường hợp người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tốt nghiệp chuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.

3.2. Danh mục hồ sơ xin giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

Danh mục hồ sơ xin giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được quy định tại điều 33 Luật du lịch năm 2017:

(1) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế (theo mẫu số 04 – Thông tư số: 06/2017/TT-BVHTTDL);

(2) Bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ sau của Doanh nghiệp: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

(3) Giấy chứng nhận ký quỹ của ngân hàng đã cấp cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế;

(4) Bản sao có chứng thực các giấy tờ sau của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế của doanh nghiệp:

– Văn bằng tốt nghiệp;

– Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân như: Chứng minh nhân dân / Căn cước công dân / Hộ chiếu của người phụ trách;

–  Sơ yếu lý lịch có xác nhận của địa phương;

– Các chứng chỉ khác (nếu có) của người phụ trách.

(5) Bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm của Doanh nghiệp hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.

Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ như trên tại Tổng cục du lịch. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục du lịch sẽ cấp Giấy phép lữ hành quốc tế cho Doanh nghiệp.

5 lý do nên dử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên dử dụng dịch vụ của Luật Thành Đô

Bài viết tham khảo:

Thành lập công ty lữ hành quốc tế

Hồ sơ xin cấp giấy phép lữ hành quốc tế

Chuyên mục tham khảo: Tư vấn giấy phép

Trên đây là bài viết của Luật Thành Đô giới thiệu về: “Giấy phép lữ hành quốc tế là gì” để mang đến cho Quý khách cách hiểu khái quát nhất về lữ hành quốc tế và các thủ tục cũng như điều kiện để xin Giấy phép lữ hành quốc tế. Đến với Luật Thành Đô, Quý khách không những được tư vấn nhiệt tình và giải đáp mọi vướng mắc về các vấn đế pháp lý liên quan đến giấy phép lữ hành quốc tế mà còn được tư vấn về những vấn đề pháp lý khác.

Dịch vụ trọn gói xin cấp giấy phép lữ hành quốc tế

Với kinh nghiệm hơn 10 năm cung cấp dịch vụ pháp lý, công ty Luật Thành Đô là đơn vị uy tín cung cấp dịch vụ trọn gói xin giấy phép lữ hành (giấy phép lữ hành quốc tế, giấy phép lữ hành nội địa)
Liên hệ luật sư tư vấn giấy phép (miễn phí): 0919 089 888

Thẩm quyền cấp giấy phép lữ hành quốc tế

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được quy định tại khoản 2 điều 33 Luật Du lịch 2017.
Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế là TỔNG CỤC DU LỊCH.
Tổng cục Du lịch là một cơ quan trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, có nhiệm vụ quản lý ngành du lịch ở Việt Nam. Tổng cục Du lịch có trụ ở chính tại: 80 Quán Sứ, Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam.

Tiền ký quỹ khi xin giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được sử dụng như thế nào?

Trong trường hợp khách du lịch bị chết, bị tai nạn, rủi ro, bị xâm hại tính mạng cần phải đưa về nơi cư trú hoặc điều trị khẩn cấp mà doanh nghiệp không có khả năng bố trí kinh phí để giải quyết kịp thời, doanh nghiệp gửi đề nghị giải tỏa tạm thời tiền ký quỹ đến cơ quan cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành.
Trong thời hạn 48 giờ kể từ thời điểm nhận được đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành xem xét và đề nghị ngân hàng cho doanh nghiệp trích tài khoản tiền ký quỹ để sử dụng hoặc từ chối.