Giấy phép xuất khẩu lao động là giấy phép có nhiều doanh nghiệp quan tâm hiện nay. Xuất khẩu lao động (đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài) là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động này phải có vốn pháp định theo quy định của Chính phủ và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

Để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng hay còn gọi là hoạt động xuất khẩu lao động, Luật Thành Đô giới thiệu bài viết hướng dẫn điều kiện, hồ sơ, trình tự thủ tục và những lưu ý khi xin Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài (hay còn gọi là Giấy phép xuất khẩu lao động).

giấy phép xuất khẩu lao động
Giấy phép xuất khẩu lao động

1. Căn cứ pháp lý về giấy phép xuất khẩu lao động

 Luật Người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 72/2006

 Luật Doanh nghiệp 2014;

Nghị định 38/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

Thông tư 21/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và Nghị định 126/2007/NĐ-CP hướng dẫn một số điều của Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 

Thông tư 18/2018/TT-BLĐTBXH sửa đổi thông tư liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

Quyết định 18/2007/QĐ-BLĐTBXH về Chương trình bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành.

2. Giấy phép xuất khẩu lao động là gì ?

Giấy phép xuất khẩu lao động là giấy tờ mà doanh nghiệp phải có khi kinh doanh hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Giấy phép xuất khẩu lao động được cấp cho doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện theo quy định tại điều 8, điều 9 Luật Đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Sau khi đã nộp hồ sơ, thẩm định hồ sơ nếu đáp ứng các điều kiện do pháp luật quy định doanh nghiệp sẽ được cấp giấy phép xuất khẩu lao động.

Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam, có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước tiếp nhận người lao động, đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Luật Đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và các văn bản hướng dẫn thi hành.

3. Giấy phép xuất khẩu lao động – Điều kiện xin cấp phép

Để được cấp giấy phép xuất khẩu lao động, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Khoản 2 điều 8 và điều 9 Luật đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, các điều kiện cấp giấy phép xuất khẩu lao động gồm:

Thứ nhất, Doanh nghiệp được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật. Có vốn pháp định tối thiểu là 5 tỷ đồng.

Thứ hai, Doanh nghiệp xin cấp giấy phép xuất khẩu lao động phải có chủ sở hữu, tất cả các thành viên, cổ đông là nhà đầu tư trong nước theo quy định của Luật Đầu tư

Thứ ba, Có đề án hoạt động xin cấp giấy phép xuất khẩu lao động (đề án này nằm trong thành phần hồ sơ xin cấp phép)

Thứ tư, Điều kiện về bộ máy chuyên trách:

Doanh nghiệp có bộ máy chuyên trách để bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Trường hợp doanh nghiệp lần đầu tham gia hoạt động xuất khẩu lao động thì phải có phương án tổ chức bộ máy chuyên trách để bồi dưỡng kiến thức cần thiết và hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

Thứ năm, Điều kiện về người lãnh đạo khi xin giấy phép xuất khẩu lao động

Người lãnh đạo điều hành hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài phải có trình độ từ đại học trở lên, có ít nhất ba năm kinh nghiệm trong lĩnh vực:

– Đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài hoặc;

– Hoạt động trong lĩnh vực hợp tác và quan hệ quốc tế

Thứ sáu, Doanh nghiệp xin giấy phép xuất khẩu lao động phải ký quỹ kinh doanh xuất khẩu lao động với số tiền 1 tỷ Việt Nam đồng.

liên hệ luật sư tư vấn giấy phép xuất khẩu lao động
Liên hệ luật sư tư vấn giấy phép xuất khẩu lao động

4. Giấy phép xuất khẩu lao động – Thành phần hồ sơ xin cấp phép

Theo quy định tại điều 10 Luật đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, Doanh nghiệp xin giấy phép xuất khẩu lao động cần chuẩn bị thành phần hồ sơ bao gồm:

(1) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép của doanh nghiệp

(2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

(3) Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện về vốn theo quy định;

(4) Giấy xác nhận ký quỹ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp ký quỹ;

(5) Đề án hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định;

(6) Sơ yếu lý lịch của người lãnh đạo điều hành hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài kèm theo giấy tờ chứng minh đủ điều kiện theo quy định;

(7) Phương án tổ chức (đối với doanh nghiệp lần đầu tham gia hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài) hoặc báo cáo về tổ chức bộ máy hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài và bộ máy bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài;

(8) Danh sách trích ngang cán bộ chuyên trách trong bộ máy hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, gồm các nội dung: họ tên, ngày tháng năm sinh, chức vụ, trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ, nhiệm vụ được giao;

5. Giấy phép xuất khẩu lao động – Thẩm quyền xin cấp phép

Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Cục quản lý lao động ngoài nước thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Địa chỉ: 41b Phố Lý Thái Tổ, Lý Thái Tổ, Hoàn Kiếm, Hà Nội

6. Nộp hồ sơ, giải trình và nhận kết quả

6.1. Thời hạn cấp phép

Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định thì Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội xem xét cấp Giấy phép cho doanh nghiệp sau khi lấy ý kiến của một trong những người có thẩm quyền sau đây:

– Thủ trưởng cơ quan ra quyết định thành lập hoặc đề nghị Thủ tướng Chính phủ thành lập đối với doanh nghiệp nhà nước;

– Người ra quyết định thành lập đối với doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp;

– Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b ở trên.

Trường hợp không cấp Giấy phép, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phải trả lời và nêu rõ lý do bằng văn bản cho doanh nghiệp.

6.2. Lệ phí cấp Giấy phép

Lệ phí cấp Giấy phép là 05 triệu đồng. Doanh nghiệp nộp lệ phí cấp Giấy phép tại thời điểm nhận Giấy phép.

7. Hình ảnh mẫu giấy phép xuất khẩu lao động

hình ảnh mẫu giấy phép xuất khẩu lao động
Hình ảnh mẫu giấy phép xuất khẩu lao động

8. Giấy phép xuất khẩu lao động – Những lưu ý

Khi xin giấy phép xuất khẩu lao động, nếu doanh nghiệp đã được thành lập trước đó hoặc doanh nghiệp đã hoạt động trên một năm thì bên cạnh xác nhận số dư tài khoản còn phải nộp báo cáo kiểm toán

Doanh nghiệp được cấp Giấy phép phải trực tiếp tổ chức hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

Doanh nghiệp phải có 100% vốn điều lệ của các cá nhân, tổ chức Việt Nam

Lưu ý khi đổi giấy phép xuất khẩu lao động: Doanh nghiệp dịch vụ được đổi Giấy phép khi được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh nếu có đủ điều kiện xin cấp giấy phép như trên.

Doanh nghiệp khi xin cấp đổi cần chuẩn bị hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị đổi Giấy phép của doanh nghiệp dịch vụ; Giấy phép đã được cấp cho doanh nghiệp dịch vụ; Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được cấp lại; Các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện

Lưu ý khi cấp lại giấy phép xuất khẩu lao động: Các trường hợp cấp lại giấy phép gồm bị mất, bị cháy, hư hỏng.

Thành phần hồ sơ bao gồm: Văn bản đề nghị cấp lại Giấy phép của doanh nghiệp dịch vụ; Giấy phép bị hư hỏng hoặc văn bản xác nhận của cơ quan công an nơi doanh nghiệp dịch vụ đặt trụ sở chính trong trường hợp Giấy phép bị mất, bị cháy.

Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cấp lại Giấy phép cho doanh nghiệp dịch vụ.

9. Luật Thành Đô – Đơn vị cung cấp dịch vụ xin cấp giấy phép xuất khẩu lao động

Với đội ngũ cán bộ, nhân viên nhiệt tình và có nhiều kinh nghiệm sâu rộng trong các lĩnh vực doanh nghiệp, tư vấn đầu tưtư vấn giấp phép đặc biệt là xin cấp Giấy phép xuất khẩu lao độngLuật Thành Đô tự tin là đối tác đáng tin cậy của Quý doanh nghiệp.

Trên đây là toàn bộ hướng dẫn cơ bản về thủ tục xin cấp Giấy phép xuất khẩu lao động dành cho các doanh nghiệp mới hoạt động xuất khẩu lao động.

đơn vụ cung cấp dịch vụ xin cấp giấy phép xuất khẩu lao động
Đơn vụ cung cấp dịch vụ xin cấp giấy phép xuất khẩu lao động

Để được tư vấn miễn phí về các vấn đề xin cấp Giấy phép xuất khẩu lao động, Quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ theo thông tin liên hệ dưới đây của chúng tôi.

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Giám đốc – Luật sư. NGUYỄN LÂM SƠN

Hotline: 091.908.9888

CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ

Trụ sở: Khu B03, L03 Shop House 24h, Đường Tố Hữu, Hà Nội

Email: luatthanhdo@gmail.com///admin@luatthanhdo.com

Tham khảo thêm các bài viết tại chuyên mục: Tư vấn giấy phép 

Website: https://luatthanhdo.com

Nộp hồ sơ xin giấy phép ở đâu ?

Cơ quan thụ lý hồ sơ xin cấp giấy phép xuất khẩu lao động là Cục quản lý lao động ngoài nước – Bộ Lao động – Thương Binh và Xã hội.
Địa chỉ: 41b Phố Lý Thái Tổ, Lý Thái Tổ, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Dịch vụ xin giấy phép xuất khẩu lao động ?

Công ty Luật Thành Đô là đơn vị cung cấp dịch vụ trọn gói xin cấp giấy phép xuất khẩu lao động.
Liên hệ Luật sư tư vấn (miễn phí): 0919.089.888

Tiền ký quỹ được dùng như thế nào ?

Tiền ký quỹ được sử dụng khi người lao gặp rủi ro, bị chết, bị tai nạn, bị xâm hại tính mạng cần phải đưa về nước hoặc điều trị khẩn cấp,.. mà doanh nghiệp không có khả năng bố trí kinh phí để giải quyết kịp thời, doanh nghiệp gửi đề nghị giải tỏa tạm thời tiền ký quỹ đến cơ quan cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ xuất khẩu lao động.