Sở hữu trí tuệ ngày càng đóng vai trò quan trọng không chỉ trong đời sống xã hội mà còn trong cả hoạt động kinh doanh, sản xuất. Tuy nhiên, cũng không khó để bắt gặp các vụ việc như vi phạm bản quyền, rò rỉ bí mật kinh doanh, nhãn hiệu trùng lặp… các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ gia tăng mạnh mẽ với nhiều thủ đoạn khác nhau.

Để tìm hiểu rõ hơn về các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và biện pháp xử lý. Công ty Luật Thành Đô gửi tới quý bạn đọc bài viết: “Các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và biện pháp xử lý”.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung 2009;

– Nghị định số 105/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ;

– Nghị định số 119/2010/NĐ-CP sửa đổi bổ sung nghị định 105/2006.

Hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và một số biện pháp xử lý
Hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và một số biện pháp xử lý

II. CÁC HÀNH VI XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ

Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong giai đoạn hiện nay được thực hiện bằng nhiều phương thức, thủ đoạn tinh vi và phức tạp khiến cho việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ gặp rất nhiều khó khăn. Luật Sở hữu trí tuệ quy định chi tiết các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong từng điều khoản và nêu rõ các hành vi vi phạm quyền sở hữu trí tuệ đối với từng đối tượng sở hữu trí tuệ:

2.1. Hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan

Căn cứ vào Điều 28, Điều 35 Luật Sở hữu trí tuệ các hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan bao gồm:

– Chiếm đoạt quyền tác giả đối với tác phẩm, văn học, nghệ thuật, khoa học; quyền của người biểu diễn, nhà sản xuất, ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng;

– Mạo danh tác giả, người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình;

– Công bố các tác phẩm mà không được phép của tác giả/đồng tác giả, người biểu diễn, nhà sản xuất xuất bản, ghi âm ghi hình;

– Sửa chữa, cắt xén xuyên tạc gây phương hại đến danh dự uy tín của tác giả, người biểu diễn;

– Sao chép, trích dẫn các tác phẩm mà không được sự cho phép của tác giả, người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng;

– Cho thuê tác phẩm mà không trả tiền nhuận bút, thù lao và quyền lợi vật chất khác cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả;

– Sản xuất, lắp ráp, biến đổi, phân phối, nhập khẩu, xuất khẩu, bán hoặc cho thuê thiết bị khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị đó làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật/giải mã trái phép một tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá do chủ sở hữu quyền tác giả/quyền liên quan thực hiện để bảo vệ quyền tác giả/quyền liên quan đối với tác phẩm của mình;

– Nhân bản, sản xuất bản sao, phân phối, phát sóng, trưng bày hoặc truyền đạt tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản sao cuộc biểu diễn đã được định hình hoặc bản ghi âm ghi hình đến công chúng qua mạng truyền thông và các phương tiện kỹ thuật số mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.

2.2. Các hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp

Luật Sở hữu trí tuệ cũng quy định chi tiết các hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với từng đối tượng cụ thể tại Điều 126, Điều 127, Điều 129:

– Hành vi xâm phạm đối với nhãn hiệu, tên thương mại

+ Sử dụng dấu hiệu trùng nhãn hiệu được bảo hộ cho dịch vụ, hàng hóa trùng với hàng hoá, dịch vụ có thuộc nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký nhãn hiệu theo quy định;

+ Sử dụng dấu hiệu có tương tự hoặc trùng với nhãn hiệu/chỉ dẫn thương mại được bảo hộ cho dịch vụ, hàng hóa bị trùng, tương tự hoặc có liên quan tới hàng hoá, dịch vụ có thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu/chỉ dẫn thương mại đó. Nếu việc sử dụng mang khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ, cơ sở kinh doanh, chủ thể kinh doanh, hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại đó;

+ Sử dụng dấu hiệu trùng hoặc bị tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng hoặc có dấu hiệu dưới dạng phiên âm, dịch nghĩa từ nhãn hiệu nổi tiếng cho dịch vụ, dịch vụ bất kỳ.

Xâm phạm quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí: Sử dụng sáng chế được bảo hộ, kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ hoặc kiểu dáng công nghiệp không khác biệt đáng kể với kiểu dáng đó, thiết kế bố trí được bảo hộ hoặc bất kỳ phần nào có tính nguyên gốc của thiết kế bố trí đó trong thời hạn hiệu lực của văn bằng bảo hộ mà không được phép của chủ sở hữu.

– Hành vi xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh

+ Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh đó;

+  Bộc lộ, sử dụng thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó;

+ Vi phạm hợp đồng bảo mật hoặc lừa gạt, xui khiến, mua chuộc, ép buộc, dụ dỗ, lợi dụng lòng tin của người có nghĩa vụ bảo mật nhằm tiếp cận, thu thập hoặc làm bộc lộ bí mật kinh doanh;

+  Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh của người nộp đơn theo thủ tục xin cấp phép kinh doanh hoặc lưu hành sản phẩm bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của cơ quan có thẩm quyền;

– Hành vi xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý

+ Sử dụng chỉ dẫn địa lý để được bảo hộ cho sản phẩm, mặc dù có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý có mang chỉ dẫn địa lý. Nhưng sản phẩm đó không có đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng, tính chất đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý;

+ Sử dụng chỉ dẫn địa lý được bảo hộ đối với rượu mạnh, rượu vang cho rượu vang, rượu mạnh không có nguồn gốc từ khu vực địa lý tương ứng với các chỉ dẫn địa lý đó;

+ Sử dụng bất kỳ dấu hiệu nào trùng hoặc bị tương tự với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ hoặc sử dụng với mục đích lợi dụng uy tín, danh tiếng của chỉ dẫn địa lý.

III. CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH VI XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ.

Pháp luật Sở hữu trí tuệ quy định tương đối nhiều biện pháp xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. Công ty Luật Thành Đô sẽ đưa khái quát một số biện pháp xử lý phổ biến:

3.1. Xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bằng biện pháp dân sự

Có thể áp dụng các biện pháp dân sự sau đây để xử lý tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ: – Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm;

-Buộc xin lỗi, cải chính công khai;

-Buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự;

-Buộc bồi thường thiệt hại;

-Buộc tiêu hủy hoặc buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ với điều kiện không làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyền của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ.

3.2. Xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bằng biện pháp hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả

Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có thể bị xử phạt hành chính bằng hình thức: cảnh cáo hoặc phạt tiền tuỳ vào mức độ vi phạm.

Ngoài ra còn có thể áp dụng một số hình thức như: tịch thu hàng hoá giả mạo; đình chỉ có thời hạn hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực xảy ra vi phạm; buộc tiêu huỷ hoặc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại hoặc buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.

Bên cạnh đó, tại Điều 212 Luật Sở hữu trí tuệ quy định: Cá nhân thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có yếu tố cấu thành tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hình sự.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô

Trên đây là một số tư vấn của công ty liên quan đến “Các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và biện pháp xử lý”. Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm đặc biệt trong lĩnh vực tư vấn về các vấn đề liên quan đến sở hữu trí tuệ, khi đến với Luật Thành Đô Quý khách sẽ được tư vấn và giải đáp mọi vướng mắc liên quan đến sở hữu trí tuệ.