Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư. Với mong muốn giúp Quý khách hàng nắm được thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Luật Thành Đô trân trọng gửi tới bài viết: “Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để Quý khách hàng tham khảo.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

Luật đầu tư số 61/2020/QH14;

Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Quy định pháp luật về Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư
Quy định pháp luật về Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư

II. THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:

2.1. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

(1) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

(2) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

(3) Đề xuất dự án đầu tư hoặc báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

(4) Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

(5) Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

(6) Giải trình về sử dụng công nghệ (nếu cần);

(7) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

2.2. Cơ quan tiếp nhận và giải quyết thủ tục

Cơ quan đăng ký đầu tư

Tùy từng trường hợp cụ thể, cơ quan đăng ký đầu tư là một trong các cơ quan sau:

(i) Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với: Dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao tại những địa phương chưa thành lập Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao.

(ii) Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với: Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; Dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

(iii) Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với: Dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Dự án đầu tư thực hiện đồng thời ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.

2.3. Trình tự thực hiện

+ Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư;

+ Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ thông báo cho chủ đầu tư

+ Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chủ đầu tư phải thực hiện thủ tục đăng ký thành lập tổ chức kinh tế tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính theo quy định của pháp luật doanh nghiệp hoặc thủ tục thành lập tổ chức kinh tế tại cơ quan có thẩm quyền liên quan đến lĩnh vực hoạt độn theo quy định của pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.

III. CÁC TRƯỜNG HỢP PHẢI THỰC HIỆN THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

Khi đầu tư thực hiện dự án tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài sẽ không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu thuộc các trường hợp sau:

Thứ nhất, Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước (được hiểu là dự án đầu tư của cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông);

Thứ hai, Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế không đáp ứng các điều kiện sau:

(i) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

(ii) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm (i) nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;

(iii) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm (i) nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên.

Thứ ba, Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn liên quan đến vấn đề “Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư”. Nếu có bất cứ vướng mắc liên quan, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với Luật Thành Đô để được tư vấn chi tiết.