Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là việc thay đổi loại hình vì nhiều yếu tố, có thể là do thêm hoặc bớt thành viên không thể giữ ở loại hình cũ hoặc cũng có thể do doanh nghiệp hướng tới một loại hình phù hợp hơn với việc kinh doanh của mình . Bước quan trọng nhất trong mọi thủ tục chuyển đổi doanh nghiệp đó là bước chuẩn bị hồ sơ. Vậy hồ sơ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp được quy định như thế nào?

Để giải đáp cho câu hỏi này, Luật Thành Đô trân trọng gửi tới bài viết: Hồ sơ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp mới nhất.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14;

– Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

– Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp. 

– Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

II. HỒ SƠ CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

2.1. Chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần

Hồ sơ đăng ký chuyển đổi từ công ty TNHH thành công ty cổ phần bao gồm các giấy tờ sau:

– Giấy đề nghị đăng ký công ty cổ phần;

– Điều lệ công ty cổ phần;

– Danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần;

– Bản sao có chứng thực các giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty;

– Bản sao có chứng thực các giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

– Nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên hoặc nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên về việc chuyển đổi công ty;

– Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp; Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho cổ phần, phần vốn góp; Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế theo quy định của pháp luật;

– Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên, cổ đông mới;

– Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

Hồ sơ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
Hồ sơ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (ảnh minh họa)

2.2. Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH một thành viên

Hồ sơ đăng ký chuyển đổi từ công ty cổ phần thành công ty TNHH một thành viên bao gồm các giấy tờ sau:

– Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH một thành viên;

– Điều lệ công ty TNHH một thành viên;

– Bản sao có chứng thực các giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty;

– Bản sao có chứng thực các giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền;

– Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Đại hội cổ đông về việc chuyển đổi công ty;

– Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp; Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho cổ phần, phần vốn góp; Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế theo quy định của pháp luật;

– Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới;

– Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua phần vốn góp.

2.3. Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH hai thành viên trở lên

Hồ sơ đăng ký chuyển đổi từ công ty cổ phần thành công ty TNHH hai thành viên trở lên bao gồm các giấy tờ sau:

– Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên;

– Điều lệ công ty TNHH hai thành viên trở lên;

– Danh sách các thành viên;

– Bản sao có chứng thực giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty;

– Bản sao có chứng thực giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền;

– Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Đại hội cổ đông về việc chuyển đổi công ty;

– Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp; Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho cổ phần, phần vốn góp; Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế theo quy định của pháp luật;

– Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới;

– Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua phần vốn góp.

2.4. Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh 

2.4.1. Chuyển đổi thành công ty TNHH một thành viên

Hồ sơ đăng ký chuyển đổi từ doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH một thành viên bao gồm các giấy tờ sau:

– Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH một thành viên;

– Điều lệ công ty TNHH một thành viên;

– Bản sao có chứng thực các giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty;

– Bản sao có chứng thực các giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền;

– Cam kết bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ chưa thanh toán và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;

– Thỏa thuận bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty được chuyển đổi tiếp nhận và tiếp tục thực hiện các hợp đồng đó;

– Cam kết bằng văn bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân;

– Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp tư nhân; Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho vốn của doanh nghiệp tư nhân; Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế theo quy định của pháp luật;

– Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua phần vốn góp.

2.4.2. Chuyển đổi thành công ty TNHH hai thành viên trở lên

Hồ sơ đăng ký chuyển đổi từ doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH hai thành viên trở lên bao gồm các giấy tờ sau:

– Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên;

– Điều lệ công ty TNHH hai thành viên trở lên;

– Danh sách các thành viên;

– Bản sao có chứng thực giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty;

– Bản sao có chứng thực giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền;

– Cam kết bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ chưa thanh toán và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;

– Thỏa thuận bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty được chuyển đổi tiếp nhận và tiếp tục thực hiện các hợp đồng đó;

– Cam kết bằng văn bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân;

– Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp tư nhân; Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho vốn của doanh nghiệp tư nhân; Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế theo quy định của pháp luật;

– Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua phần vốn góp.

2.4.3. Chuyển đổi thành công ty cổ phần

Hồ sơ đăng ký chuyển đổi từ doanh nghiệp tư nhân thành công ty cổ phần bao gồm các loại giấy tờ sau:

– Giấy đề nghị đăng ký công ty cổ phần;

– Điều lệ công ty cổ phần

– Danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần;

– Bản sao có chứng thực các giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty;

– Bản sao có chứng thực các giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền;

– Cam kết bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ chưa thanh toán và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;

– Thỏa thuận bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty được chuyển đổi tiếp nhận và tiếp tục thực hiện các hợp đồng đó;

– Cam kết bằng văn bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân;

– Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp tư nhân; Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho vốn của doanh nghiệp tư nhân; Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế theo quy định của pháp luật;

– Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

2.4.4. Chuyển đổi thành công ty hợp danh

Hồ sơ đăng ký chuyển đổi từ doanh nghiệp tư nhân thành công ty hợp danh bao gồm các loại giấy tờ sau:

– Giấy đề nghị đăng ký công ty hợp danh;

– Điều lệ công ty hợp danh;

– Danh sách thành viên công ty hợp danh;

– Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên công ty là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền;

– Cam kết bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ chưa thanh toán và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;

– Thỏa thuận bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty được chuyển đổi tiếp nhận và tiếp tục thực hiện các hợp đồng đó;

– Cam kết bằng văn bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân;

– Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp tư nhân; Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho vốn của doanh nghiệp tư nhân; Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế theo quy định của pháp luật;

– Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua phần vốn góp.

Lưu ý: Bản sao các giấy tờ pháp lý của thành viên, cổ đông, chủ sở hữu công ty là tổ chức nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

Bài viết liên quan:

Hồ sơ chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần

Thay đổi thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Những việc cần làm sau khi thành lập công ty cổ phần

Trên đây là toàn bộ hồ sơ đăng ký chuyển đổi đối với mỗi trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp mà pháp luật quy định. Nếu Quý độc giả còn có bất cứ vướng mắc nào liên quan đến vấn đề hồ sơ cũng như thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, hãy liên hệ Công ty Luật Thành Đô để được tư vấn đầy đủ và chi tiết.