Chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư là việc nhà đầu tư có tên trên dự án chuyển nhượng toàn bộ dự án của mình cho một nhà đầu tư khác đáp ứng đầy đủ điều kiện để thay thế mình tiếp tục thực hiện dự án đầu tư theo đúng mục tiêu hoạt động .

Để nhà đầu tư có thể hiểu rõ hơn về hồ sơ chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư, Luật Thành Đô xin giới thiệu bài viết: “Hồ sơ chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư”

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật đầu tư số 61/2020/QH14;

– Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư;

– Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Hồ sơ chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư
Hồ sơ chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư

II. ĐIỀU KIỆN CHUYỂN NHƯỢNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Căn cứ khoản 1 điều 46 Luật đầu tư quy định:

1. Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Dự án đầu tư hoặc phần dự án đầu tư chuyển nhượng không bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 48 của Luật này;

b) Nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án đầu tư, một phần dự án đầu tư phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật này;

c) Điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

d) Điều kiện theo quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về kinh doanh bất động sản trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án bất động sản;

đ) Điều kiện quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc theo quy định khác của pháp luật có liên quan (nếu có);

e) Khi chuyển nhượng dự án đầu tư, ngoài việc thực hiện theo quy định tại Điều này, doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp trước khi thực hiện việc điều chỉnh dự án đầu tư

Theo đó, nhà đầu tư muốn chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư cần đáp ứng các điều kiện sau:

– Dự án đầu tư không bị chấm dứt hoạt động một phần hoặc toàn bộ;

– Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng phải đáp ứng các điều kiện về tiếp cận thị trường, các quy định về quốc phòng, an ninh và các quy định về điều kiện nhận quyền sử dụng đất theo luật đất đai;

– Đáp ứng điều kiện cụ thể quy định tại pháp luật đất đai (dự án có liên quan đến quyền sử dụng đất);

– Đáp ứng điều kiện cụ thể quy định tại pháp luật nhà ở, pháp luật kinh doanh bất động sản (trường hợp dự án có liên quan đến nhà ở, kinh doanh bất động sản);

– Đáp ứng các điều kiện quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư, Chấp thuận chủ trương đầu tư.

III. HỒ SƠ CHUYỂN NHƯỢNG TÒA BỘ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

3.1 Hồ sơ chuyển nhượng toàn bộ đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư

Căn cứ khoản 5 điều 48 Nghị định 31/2021/NĐ-Cp thì hồ sơ chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm:

– Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

– Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư;

– Hợp đồng hoặc hợp đồng nguyên tắc về việc chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư;

– Bản sao tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng;

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

– Bản sao Hợp đồng BCC (đối với dự án đầu tư theo hình thức Hợp đồng BCC);

– Bản sao một trong các tài liệu sau của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất hoặc báo cáo kiểm toán vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

– Văn bản ủy quyền cho người thực hiện thủ tục.

3.2. Hồ sơ chuyển nhượng toàn bộ dự án đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư

Trường hợp chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư và việc chuyển nhượng có hoặc không làm thay đổi mục tiêu hoạt động; quy mô sử dụng đất; thay đổi vốn đầu tư từ 20% trở lên; kéo dài tiến độ thực hiện; điều chỉnh thời gian hoạt động; thay đổi công nghệ của dự án đầu tư (trừ trường hợp dự án đã đưa vào khai thác, vận hành) thì thành phần hồ sơ bao gồm:

– Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư hoặc Văn bản chấp thuận nhà đầu tư (trường hợp dự án chuyển nhượng không làm thay đổi nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư.

– Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm chuyển nhượng dự án đầu tư;

– Hợp đồng hoặc hợp đồng nguyên tắc về việc chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư;

– Bản sao tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng;

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Quyết định chủ trương đầu tư;

– Bản sao Hợp đồng BCC (đối với dự án đầu tư theo hình thức Hợp đồng BCC);

– Bản sao một trong các tài liệu sau của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất hoặc báo cáo kiểm toán vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

– Văn bản ủy quyền cho người thực hiện thủ tục.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

Bài viết liên quan:

Thủ tục chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư

Thủ tục chuyển nhượng một phần dự án đầu tư

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Thành Đô về hồ sơ chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư. Nếu Quý độc giả còn có bất cứ vướng mắc nào liên quan, vui lòng liên hệ Công ty Luật Thành Đô để được tư vấn và giải đáp chi tiết.