Luật đầu tư năm 2020 quy định nhiều thức hình thức để nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam, trong đó có đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC. Pháp luật đã có những quy định cụ thể về thủ tục thực hiện đầu tư theo hình thức này. Luật Thành Đô trân trọng giới thiệu bài viết: “Hồ sơ đầu tư tại Việt Nam theo hình thức hợp đồng BCC”.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật đầu tư năm 2020;

– Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư;

– Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;

– Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

II. NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG BCC

Theo quy định tại khoản 1 điều 28 Luật đầu tư năm 2020, nội dung hợp đồng BCC bao gồm:

– Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng; địa chỉ giao dịch hoặc địa điểm thực hiện dự án đầu tư;

– Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh;

– Đóng góp của các bên tham gia hợp đồng và phân chia kết quả đầu tư kinh doanh giữa các bên;

– Tiến độ và thời hạn thực hiện hợp đồng;

– Quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;

–  Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng;

– Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.

Hồ sơ đầu tư tại Việt Nam theo hình thức hợp đồng BCC
Hồ sơ đầu tư tại Việt Nam theo hình thức hợp đồng BCC

III. HỒ SƠ ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG BCC

3.1. Danh mục hồ sơ đầu tư tại Việt Nam theo hình thực hợp đồng BCC gồm các tài liệu sau:

(1) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư bao gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;

(2) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

(3) Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau:

– Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư;

– Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;

– Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính;

– Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

(4) Đề xuất dự án đầu tư;

Nếu pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư;

(5) Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì Nhà đầu tư nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

(6) Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

(7) Hợp đồng BCC;

(8) Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

3.2. Số lượng hồ sơ

– Đối với dự án đầu tư không thuộc diện phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư: 01 bộ hồ sơ.

– Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền xin chấp thuận chủ trương của Thủ tướng Chính phủ: 08 bộ hồ sơ.

– Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền xin chấp thuận chủ trương của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, không công nghệ cao, khu kinh tế: 04 bộ hồ sơ.

3.3. Thời hạn giải quyết hồ sơ

3.3.1. Đối với dự án đầu tư không thuộc diện phải xin chấp thuận chủ trương

Thời hạn giải quyết hồ sơ đầu tư tại Việt Nam theo hình thức hợp đồng BCC là 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận được hồ sơ hợp lệ.

3.3.2. Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền xin chấp thuận chủ trương của Thủ tướng Chính phủ

Thời hạn giải quyết hồ sơ đầu tư tại Việt Nam theo hình thức hợp đồng BCC được quy định như sau:

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền của các bộ, cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến thực hiện dự án về nội dung đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC để lấy ý kiến;

– Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung trên thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó;

– Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định các nội dung về đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC để trình Thủ tướng Chính phủ;

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư sẽ được gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư, các bộ, cơ quan có liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư, cơ quan chấp thuận nhà đầu tư (nếu có).

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chấp thuận Chủ trương đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.

3.3.3. Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền xin chấp thuận chủ trương của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Thời hạn giải quyết hồ sơ đầu tư tại Việt Nam theo hình thức hợp đồng BCC quy định như sau:

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền như: các sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi dự kiến thực hiện dự án và các cơ quan có liên quan để lấy ý kiến về hồ sơ đầu tư tại Việt Nam theo hình thức hơp đồng BCC;

– Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung này thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó;

– Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định các nội dung về đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

– Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ về đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC và báo cáo thẩm định của Cơ quan đăng ký đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Quyết định này được gửi cho Cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư, Cơ quan chấp thuận nhà đầu tư trong trường hợp chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 29 của Luật Đầu tư năm 2020, các Sở, cơ quan có liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư.;

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chấp thuận chủ trương đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư

3.3.4. Đối với dự án đầu tư thuộc diện xin chấp thuận chủ trương của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thì thời hạn giải quyết

Thời hạn giải quyết hồ sơ đầu tư tại Việt Nam theo hình thức hợp đồng BCC được thực hiện như sau:

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế gửi hồ sơ cho các cơ quan có liên quan để lấy ý kiến về nội dung đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

– Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó;

– Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ về đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Quyết định này được gửi cho nhà đầu tư, cơ quan có liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư;

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chấp thuận chủ trương đầu tư của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho Nhà đầu tư.

Bài viết cùng chủ đề Hồ sơ đầu tư tại Việt Nam theo hình thức hợp đồng BCC:

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

Bài viết cùng chủ đề:

Chính sách ưu đãi đầu tư tại Việt Nam cho nhà đầu tư nước ngoài

Hướng dẫn hồ sơ thành lập tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài

Trên đây là bài viết của Luật Thành Đô về: “Hồ sơ đầu tư tại Việt Nam theo hình thức hợp đồng BCC”. Mọi vướng mắc liên quan đến thủ tục này, Quý khách vui lòng liên hệ hotline của Luật Thành Đô để được Luật sư tư vấn chi tiết 0919 089 888.