Tùy thuộc vào quy mô, lĩnh vực đầu tư của dự án, nhà đầu tư cần xem xét dự án có thuộc diện xin chấp thuận chủ trương đầu tư và/ hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để đảm bảo thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký đầu tư. Mặc dù không thuộc diện xin quyết định chủ trương đầu tư nhưng nếu dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư có nhu cầu điều chỉnh một trong số các nội dung của dự án, nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện nộp hồ sơ điều chỉnh dự án. Để Quý khách hàng hiểu rõ hơn về vấn đề này, Luật Thành Đô trân trọng giới thiệu bài viết “Hồ sơ điều chỉnh dự án không phải quyết định chủ trương đầu tư”.

Hồ sơ điều chỉnh dự án không phải quyết định chủ trương đầu tư
Hồ sơ điều chỉnh dự án không phải quyết định chủ trương đầu tư

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

1. Luật đầu tư số 61/2020/QH14;

2. Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư;

3. Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

II. DỰ ÁN KHÔNG THUỘC DIỆN XIN QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ

Căn cứ quy định tại Điều 30, Điều 31, Điều 32 Luật đầu tư 2020, pháp luật quy định các cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư bao gồm:

1. Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư

– Dự án đầu tư ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:

+ Nhà máy điện hạt nhân;

+ Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên;

– Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên với quy mô từ 500 ha trở lên;

– Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở vùng khác;

– Dự án đầu tư có yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.

2. Thủ tướng Chính phủ

– Dự án đầu tư không phân biệt nguồn vốn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;

+ Dự án đầu tư xây dựng mới: cảng hàng không, sân bay; đường cất hạ cánh của cảng hàng không, sân bay; nhà ga hành khách của cảng hàng không quốc tế; nhà ga hàng hóa của cảng hàng không, sân bay có công suất từ 01 triệu tấn/năm trở lên;

+ Dự án đầu tư mới kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không;

+ Dự án đầu tư xây dựng mới: bến cảng, khu bến cảng thuộc cảng biển đặc biệt; bến cảng, khu bến cảng có quy mô vốn đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên thuộc cảng biển loại I;

+ Dự án đầu tư chế biến dầu khí;

+ Dự án đầu tư có kinh doanh đặt cược, ca-si-nô (casino), trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài;

+ Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị trong các trường hợp: dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất từ 50 ha trở lên hoặc có quy mô dưới 50 ha nhưng quy mô dân số từ 15.000 người trở lên tại khu vực đô thị; dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất từ 100 ha trở lên hoặc có quy mô dưới 100 ha nhưng quy mô dân số từ 10.000 người trở lên tại khu vực không phải là đô thị; dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi bảo vệ của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt;

+ Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất;

– Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí;

– Dự án đầu tư đồng thời thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ 02 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên;

– Dự án đầu tư khác thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

– Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng, dự án đầu tư có đề nghị cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân không thuộc diện phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai;

– Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị trong các trường hợp: dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất dưới 50 ha và có quy mô dân số dưới 15.000 người tại khu vực đô thị; dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất dưới 100 ha và có quy mô dân số dưới 10.000 người tại khu vực không phải là đô thị; dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác định trong đồ án quy hoạch đô thị) của đô thị loại đặc biệt;

– Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn (golf);

– Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

4. Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế có thẩm quyền đối với dự án phải quyết định chủ trương đầu tư dưới đây được thực hiện trong Ban.

– Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng, dự án đầu tư có đề nghị cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân không thuộc diện phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai;

– Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị trong các trường hợp: dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất dưới 50 ha và có quy mô dân số dưới 15.000 người tại khu vực đô thị; dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất dưới 100 ha và có quy mô dân số dưới 10.000 người tại khu vực không phải là đô thị; dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác định trong đồ án quy hoạch đô thị) của đô thị loại đặc biệt;

– Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

Theo đó, dự án không thuộc danh mục các dự án nêu tại các điều nêu trên sẽ không thuộc diện xin chấp thuận chủ trương đầu tư.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

III. HỒ SƠ ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI DỰ ÁN KHÔNG PHẢI QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ

3.1. Hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư áp dụng cho trường hợp thay đổi tên dự án đầu tư,  thay đổi tên nhà đầu tư

Căn cứ khoản 1 điều 47 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP quy định:

1. Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến việc thay đổi tên dự án đầu tư, tên nhà đầu tư tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư kèm theo tài liệu liên quan đến việc thay đổi tên dự án đầu tư, tên nhà đầu tư. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.

Theo đó, thành phần hồ sơ và thủ tục điều chỉnh tên dự án đầu tư, tên nhà đầu tư tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định như sau:

– Hồ sơ: Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư kèm theo tài liệu liên quan đến việc thay đổi tên của nhà đầu tư hoặc tên dự án đầu tư.

– Cơ quan tiếp nhận và xử lý: Cơ quan đăng ký đầu tư

– Thời hạn xử lý: 03 ngày làm việc

Các chủ đề đầu tư liên quan:

Hồ sơ điều chỉnh tiến độ dự án đầu tư, mục tiêu hoạt động

Điều kiện điều chỉnh mục tiêu, quy mô dự án đầu tư

3.2. Hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư áp dụng cho trường hợp điều chỉnh các nội dung khác của dự án

Căn cứ khoản 2 điều 47 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP quy định:

2. Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư không thuộc nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 44 của Nghị định này cho Cơ quan đăng ký đầu tư. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.

Theo đó, trường hợp điều chỉnh dự án không thuộc các trường hợp tại mục 3.1 thì nhà đầu tư cần chuẩn bị thành phần hồ sơ như sau:

(1) Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

(2) Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh;

(3) Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư;

(4) Giải trình hoặc cung cấp giấy tờ liên quan đến việc điều chỉnh nội dung (nếu có) như:

+ Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

+ Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

+ Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

+ Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

+ Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án có sử dụng công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

+ Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

+ Bản sao báo cáo tài chính năm gần nhất của tổ chức kinh tế thực hiện dự án hoặc bản sao sao kê tài khoản chứng minh nhà đầu tư đã góp đủ vốn điều lệ (vốn góp);

(5) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh ………(số, ngày cấp, cơ quan cấp) (nếu có).

(6) Văn bản ủy quyền cho người thực hiện thủ tục.

– Cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ: Cơ quan đăng ký đầu tư

– Thời hạn xử lý: 10 ngày làm việc

Lưu ý: Các quy định trên chỉ áp dụng cho trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện xin quyết định chủ trương đầu tư nhưng phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Trên đây là toàn bộ nội dung hướng dẫn hồ sơ điều chỉnh dự án phải quyết định chủ trương đầu tư để Quý khách hàng tham khảo. Nếu có bất cứ vướng mắc liên quan, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với Luật Thành Đô để được tư vấn chi tiết.