Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư có thể vì nhiều lý do khác nhau mà phát sinh nhu cầu điều chỉnh tiến độ dự án và mục tiêu hoạt động. Vậy hồ sơ cần thực hiện đối với thủ tục này được quy định như thế nào theo Luật đầu tư mới nhất năm 2020? Bài viết dưới đây của Công ty Luật Thành Đô sẽ giúp Quý khách hàng nắm rõ hơn về Hồ sơ điều chỉnh tiến độ dự án đầu tư, mục tiêu hoạt động”.

Hồ sơ điều chỉnh tiến độ dự án đầu tư, mục tiêu hoạt động
Hồ sơ điều chỉnh tiến độ dự án đầu tư, mục tiêu hoạt động

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐIỀU CHỈNH TIẾN ĐỘ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

– Luật Đầu tư năm 2020;

– Luật Doanh nghiệp năm 2020;

– Nghị định 31/2021/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 26/03/2021 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

– Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 09/04/2021 quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư;

– Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

II. HỒ SƠ ĐIỀU CHỈNH TIẾN ĐỘ DỰ ÁN ĐẦU TƯ, MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG

2.1. Điều kiện thực hiện thủ tục điều chỉnh tiến độ dự án đầu tư, mục tiêu hoạt động

Theo Điều 41 Luật đầu tư năm 2020 thì nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp việc điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trường hợp việc thay đổi tiến độ dự án, mục tiêu hoạt động thuộc trường hợp nhà đầu tư có dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

– Thay đổi mục tiêu đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư; bổ sung mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư;

– Kéo dài tiến độ dự án đầu tư mà tổng thời gian đầu tư dự án vượt quá 12 tháng so với tiến độ dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu;

Điều kiện áp dụng: Nhà đầu tư phải đáp ứng điều kiện không được điều chỉnh tiến độ dự án đầu tư quá 24 tháng so với tiến độ dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu, trừ một trong các trường hợp sau đây:

– Để khắc phục hậu quả trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật về đất đai;

– Điều chỉnh tiến độ dự án đầu tư do nhà đầu tư chậm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

– Điều chỉnh tiến độ dự án đầu tư theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước hoặc cơ quan nhà nước chậm thực hiện thủ tục hành chính;

+ Điều chỉnh dự án đầu tư do cơ quan nhà nước thay đổi quy hoạch;

+ Thay đổi mục tiêu đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư; bổ sung mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư;

+ Tăng tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án đầu tư.

Các bài viết có liên quan:

Điều chỉnh ngành nghề đầu tư trên giấy chứng nhận đầu tư

Thủ tục điều chỉnh địa điểm thực hiện dự án đầu tư

2.2. Danh sách hồ sơ điều chỉnh tiến độ dự án, mục tiêu hoạt động

– Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư theo mẫu.

– Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh;

– Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh tiến độ dự án đầu tư, mục tiêu hoạt động dự án đầu tư đối với nhà đầu tư là tổ chức. Trong đó: Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư là Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông/thành viên hợp danh/chủ sở hữu của Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư hoặc văn bản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

– Văn bản giải trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến việc điều chỉnh tiến độ dự án đầu tư, mục tiêu hoạt động

+ Giải trình điều kiện mục tiêu hoạt động, điều chỉnh tiến độ dự án

+ Báo cáo tài chính năm gần nhất của tổ chức kinh tế hoặc xác nhận của ngân hàng về việc

– Bản sao Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) nhà đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh ………(số, ngày cấp, cơ quan cấp) (nếu có).

– Hợp đồng BCC trong trường hợp dự án hợp tác theo phương thức BCC

– Văn bản ủy quyền cho người đại diện làm thủ tục trong trường hợp nhà đầu tư không trực tiếp nộp hồ sơ.

2.3. Trình tự, các bước thực hiện thủ tục điều chỉnh tiến độ dự án và mục tiêu hoạt động

2.3.1. Dự án đầu tư đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư

– Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ:

Nhà đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ tới Cơ quan đăng ký đầu tư. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung điều chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó. Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định các nội dung điều chỉnh dự án đầu tư để trình Thủ tướng Chính phủ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư, các bộ, cơ quan có liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư, cơ quan chấp thuận nhà đầu tư (nếu có). Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư thì Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh.

– Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

Nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ tới Cơ quan đăng ký đầu tư. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung điều chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó. Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định các nội dung điều chỉnh dự án đầu tư để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định của Cơ quan đăng ký đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho Cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư, Cơ quan chấp thuận nhà đầu tư trong trường hợp chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 29 của Luật Đầu tư, các Sở, cơ quan có liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư thì Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh

– Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế:

Nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ điều chỉnh tiến độ dự án đầu tư tới Cơ quan đăng ký đầu tư. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung điều chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó. Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho nhà đầu tư, cơ quan có liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư thì Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

2.3.2. Dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư

Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ tới Cơ quan đăng ký đầu tư. Trong thời gian 10 ngày làm việc, Cơ quan đăng ký đăng ký đầu tư có thẩm quyền xem xét tính hợp lệ của hồ sơ để điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền ra thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối hồ sơ.

Lưu ý: Trường hợp quá thời hạn góp vốn/tiến độ dự án mà nhà đầu tư không thực hiện theo dự án đầu tư hoặc có văn bản xin giãn tiến độ góp vốn/tiến độ dự án đầu tư thì nhà đầu tư sẽ bị phạt theo quy định tại Nghị định 50/2016/NĐ-CP. Mức phạt từ 20.000.000 VNĐ- 30.000.000 VNĐ.

Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty Luật Thành Đô về “Hồ sơ điều chỉnh tiến độ dự án đầu tư, mục tiêu hoạt động” theo Luật đầu tư năm 2020. Nếu còn bất kỳ vướng mắc nào liên quan, Qúy khách vui lòng liên hệ Hotline 0919 089 888 để được Luật sư của chúng tôi tư vấn cụ thể hoặc liên hệ trực tiếp để được sử dụng dịch vụ.