Hồ sơ thành lập công ty kinh doanh bất động sản là vấn đề được nhiều người quan tâm hiện nay. Từ ngày 01/01/2021 Luật đầu tư năm 2020 có hiệu lực đã bãi bỏ quy định về mức vốn tối thiều đối với một doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.

Theo đó thì tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản sẽ chỉ phải thành lập doanh nghiệp, điều này tạo điều kiện cho các nhà đầu tư trẻ mới bắt đầu đứng ra kinh doanh với nguồn vốn hạn hẹp vẫn có thể đăng ký kinh doanh bất động sản. Chính vì thế, đây là thời điểm thuận lợi để các nhà kinh doanh trẻ thành lập công ty kinh doanh bất động sản.

Bài viết: “Hồ sơ thành lập công ty kinh doanh bất động sản năm 2021” của Luật Thành Đô sẽ giới thiệu đến Quý khách hàng chi tiết và cụ thể hơn về thành phần hồ sơ để thành lập công ty kinh doanh bất động sản theo quy định mới của pháp luật.

Hồ sơ thành lập công ty kinh doanh bất động sản năm 2021
Hồ sơ thành lập công ty kinh doanh bất động sản năm 2021

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật doanh nghiệp năm 2020;

– Luật Đầu tư năm 2020;

– Luật Kinh doanh bất động sản 2014;

– Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

– Nghị định số 122/2020/NĐ-CP về liên thông các thủ tục về khởi sự kinh doanh;

– Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08 tháng 01 năm 2019 do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT về hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp;

– Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam;

– Các văn bản pháp luật có liên quan.

II. ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CÔNG TY KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN NĂM 2021

Để thành lập công ty kinh doanh bất động sản, cá nhân tổ chức phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

(1) Điều kiện về chủ thể:

Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật doanh nghiệp năm 2020;

(2) Điều kiện về Tên doanh nghiệp:

– Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

+ Loại hình doanh nghiệp: Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân;

+ Tên riêng: Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu;

– Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành;

– Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp:

+ Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 41 của Luật doanh nghiệp năm 2020;

+ Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó;

+ Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

(3) Điều kiện về địa chỉ trụ sở công ty kinh doanh bất động sản:

Trụ sở chính của công ty là địa điểm liên lạc của công ty trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Trụ sở công ty không được sử dụng chung cư, khu tập thể trừ trường hợp chung cư, khu tập thể được xây dựng phục vụ mục đích cho thuê văn phòng.

(4) Điều kiện về vốn pháp định:

Trước đây, đối với ngành nghề kinh doanh bất động sản quy định về vốn pháp định phải không được thấp hơn 20 tỷ, tuy nhiên từ 2021 đã bãi bỏ đi quy định này, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản không cần đáp ứng mức vốn từ 20 tỷ đồng trở lên. Tuy nhiên để đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định, doanh nghiệp nên có mức vốn đủ để đáp ứng hoạt động kinh doanh và các chi phí phát sinh khác.

(5)  Điều kiện về ngành nghề kinh doanh của công ty kinh doanh bất động sản năm 2021

Công ty kinh doanh bất động sản sẽ phải đăng ký ngành nghề kinh doanh bất động sản, ngoài ra có thể đăng ký thêm các ngành nghề khác đáp ứng thuận lợi cho hoạt động kinh doanh, cụ thể công ty kinh doanh bất động sản sẽ phải đăng ký ngành nghề như sau:

STT Tên ngành, nghề kinh doanh Mã ngành
1 Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê

Chi tiết: Kinh doanh bất động sản

6810
2 Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất 6820

III. HỒ SƠ THÀNH LẬP CÔNG TY KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN NĂM 2021

Sau khi đáp ứng đủ các điều nêu trên, cá nhân/tổ chức tiến hành chuẩn bị 01 bộ hồ sơ nộp lên cơ quan đăng ký kinh doanh để xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty kinh doanh bất động sản.

Hồ sơ đối với từng loại hình doanh nghiệp khác nhau được quy định cụ thể như sau:

3.1. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân

(1) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

(2) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.

3.2. Hồ sơ đăng ký công ty hợp danh

(1) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

(2) Điều lệ công ty.

(3) Danh sách thành viên.

(4) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên.

(5) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

3.3. Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn

(1) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

(2) Điều lệ công ty.

(3) Danh sách thành viên.

(4) Bản sao các giấy tờ sau đây:

– Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;

– Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

3.4. Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần

(1) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

(2) Điều lệ công ty.

(3) Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

(4) Bản sao các giấy tờ sau đây:

– Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;

– Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.

Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Trường hợp người thành lập doanh nghiệp không trực tiếp tiến hành nộp hồ sơ thành lập mới công ty mà ủy quyền cho người khác tiến hành thủ tục, doanh nghiệp nộp kèm hồ sơ văn bản ủy quyền cho người khác để tiến hành thủ tục đăng ký doanh nghiệp vào bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân trực tiếp tiến hành thủ tục.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô

Bài viết cùng chủ đề:

Quy định về trường hợp được thay đổi danh sách cổ đông sáng lập

Thủ tục Thông báo website/ứng dụng thương mại điện tử bán hàng

Trên đây là tư vấn của công ty Luật Thành Đô về Hồ sơ thành lập công ty kinh doanh bất động sản năm 2021. Quý khách hàng tham khảo bài viết trên, nếu có bất kỳ thắc mắc nào liên quan vui lòng liên hệ Luật Thành Đô để được hướng dẫn và giải đáp tận tình.