Hộ kinh doanh cá thể hiện đang là một trong những hình thức kinh doanh rất phổ biến hiện nay. Đây là mô hình kinh doanh với quy mô gọn nhẹ, phù hợp với cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ, chế độ chứng từ sổ sách kế toán đơn giản.

Đồng thời, so với các loại hình doanh nghiệp khác thì thủ tục thành lập hộ kinh doanh cũng đơn giản hơn rất nhiều. Tuy nhiên không phải ai cũng nắm rõ được quy định pháp luật về thủ tục này, đặc biệt là đối với việc chuẩn bị hồ sơ đăng ký thành lập. Luật Thành Đô xin tư vấn vấn đề này như sau:

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Nghị định số 01/2021/NĐ-CP Về đăng ký doanh nghiệp

– Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT Sửa đổi bổ sung một số điều của thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT Hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.

Hướng dẫn hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh
Hướng dẫn hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh

II. ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP HỘ KINH DOANH

Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP định nghĩa về hộ kinh doanh như sau: “Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ.”

Đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.

Theo khoản 1 Điều 82 của Nghị định 01/2021/NĐ-CP, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh chỉ được cấp cho hộ kinh doanh đáp ứng các điều kiện:

– Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

– Tên của hộ kinh doanh được đặt theo đúng quy định tại Điều 88 Nghị định này, cụ thể:

+ Tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây: cụm từ “Hộ kinh doanh” và Tên riêng của hộ kinh doanh.

Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu.

+ Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh.

 + Hộ kinh doanh không được sử dụng các cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp” để đặt tên hộ kinh doanh.

 + Tên riêng hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi cấp huyện.

– Có hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hợp lệ;

– Nộp đủ lệ phí đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.

III. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP HỘ KINH DOANH

Hồ sơ đăng ký kinh doanh hộ cá thể được quy định cụ thể tại Điều 87 của Nghị định 01/2021/NĐ-CP.

Thứ nhất, giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh.

Mẫu giấy đề nghị theo mẫu tại Phụ lục III-1 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……, ngày ……tháng …… năm ……

GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH

Kính gửi: Phòng Tài chính – Kế hoạch ………………………………….

Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa): …………………………………….. Giới tính: …….

Sinh ngày: …. /….. /…….. Dân tộc: ……………………… Quốc tịch: ………………………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số: ………………………………………………

Ngày cấp: …… /….. /…… Nơi cấp: ………………………………………………………………..

Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND/CCCD): …………………..

Số giấy chứng thực cá nhân: ……………………………………………………………………….

Ngày cấp: …… /….. /…….. Ngày hết hạn: ……. /…… /……. Nơi cấp: …………………..

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:

Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: …………………………………………………………………

Xã/Phường/Thị trấn: ………………………………………………………………………………….

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: …………………………………………………..

Tỉnh/Thành phố: ……………………………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện tại:

Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ………………………………………………………………..

Xã/Phường/Thị trấn: ………………………………………………………………………………….

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: …………………………………………………..

Tỉnh/Thành phố: ……………………………………………………………………………………….

Điện thoại: ………………………………………………. Fax: ………………………………………

Email: ……………………………………………………….. Website: ……………………………..

Đăng ký hộ kinh doanh với các nội dung sau:

Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………………..

Địa điểm kinh doanh:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/xóm/ấp/thôn: ……………………………………….

Xã/Phường/Thị trấn: ………………………………………………………………………………….

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: …………………………………………………..

Tỉnh/Thành phố: ……………………………………………………………………………………….

Điện thoại: ………………………………………… Fax: …………………………………………….

Email: ………………………………………………. Website: ……………………………………….

Ngành, nghề kinh doanh: ………………………………………………………………………..

Vốn kinh doanh:

Tổng số (bằng số; VNĐ): ……………………………………………………………………………

Phần vốn góp của mỗi cá nhân (đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân góp vốn thành lập; kê khai theo mẫu): Gửi kèm

Số lượng lao động: …………………………………………………………………………………

Tôi và các cá nhân tham gia thành lập hộ kinh doanh cam kết:

– Bản thân không thuộc diện pháp luật cấm kinh doanh; không đồng thời là chủ hộ kinh doanh khác; không là chủ doanh nghiệp tư nhân; không là thành viên hợp danh của công ty hợp danh (trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại);

– Địa điểm kinh doanh thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của tôi và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật;

– Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung đăng ký trên.

Các giấy tờ gửi kèm:

-…………………………….

 

ĐẠI DIỆN HỘ KINH DOANH

(Ký và ghi họ tên)

Chú ý:

– Hộ kinh doanh có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm;

– Các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư;

– Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, hộ kinh doanh chỉ được kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Luật Đầu tư.

Thứ hai, giấy tờ pháp lý (CCCD/CMND/Hộ chiếu) của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh

Thứ ba, bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh

Thứ tư, văn bản uỷ quyền kèm giấy tờ pháp lý cá nhân đối với người nhận uỷ quyền thự hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh

Sau khi chuẩn bị các loại giấy tờ nêu trên, cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình đến nộp tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh. Cụ thể nộp tại Bộ phận một cửa (bộ phận dịch vụ công) thuộc UBND cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô

Bài viết cùng chủ đề thành lập hộ kinh doanh:

Hộ kinh doanh có được đăng ký nhiều ngành nghề không?

Hướng dẫn thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về hướng dẫn hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh. Nếu quý bạn đọc còn có những băn khoăn, vướng mắc liên quan đến vấn đề này, vui lòng liên hệ qua Tổng đài tư vấn pháp luật 19001958 của Luật Thành Đô để được tư vấn chi tiết./.