Câu hỏi:

Xin hỏi luật sư

Ông bà nội tôi sinh được 3 người con, ông nội qua đời cách đây 10 năm, đến năm ngoái bà nội cũng qua đời. Bà có để lại di chúc với nội dung để lại căn nhà cùng mảnh đất bà đang ở cho bác cả. Còn lại 2 mảnh đất có tổng diện tích hơn 100m2 bà tôi không nhắc đến trong di chúc. Đến nay bố tôi cùng với 2 bác muốn thực hiện di chúc mà bà để lại và muốn chia 2 mảnh đất kia thì cần tiến hành những thủ tục gì ? Nhờ luật sư tư vấn giúp, xin cảm ơn luật sư!!!

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới Luật Thành Đô. Với câu hỏi này, chúng tôi tư vấn như sau: Tình huống của gia đình bạn thuộc trường hợp đồng thời chia thừa kế theo di chúc và chia thừa kế theo pháp luật. Do các bên đều thuận tình, không có tranh chấp nên cần tiến hành thủ tục tại tổ chức hành nghề công chứng (phòng công chứng hoặc văn phòng công chứng). Để có căn cứ chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Bộ Luật Dân sự năm 2015

– Luật Công chứng năm 2014

Hướng dẫn thủ tục chia thừa kế
Hướng dẫn thủ tục chia thừa kế

II. THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT VÀ THỪA KẾ THEO DI CHÚC

2.1. Thừa kế theo di chúc

Thừa kế theo di chúc là việc dịch chuyển tài sản của người đã chết cho người còn sống theo quyết định của người để lại di sản trước khi chết thể hiện qua di chúc.

2.1.1. Điều kiện có hiệu lực của di chúc

Điều kiện có hiệu lực của di chúc là những quy định của pháp luật mà một di chúc phải đáp ứng để được pháp luật ghi nhận và đảm bảo hiệu lực trên thực tế. Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, có 4 điều kiện để di chúc có hiệu lực:

– Điều kiện về năng lực chủ thể của người lập di chúc

Pháp luật quy định người lập di chúc phải là người đã thành niên, có khả năng nhận thức tại thời điểm lập di chúc. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

– Điều kiện về sự tự nguyện của người lập di chúc

Người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc, không bị đe doạ, cưỡng ép. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

– Điều kiện về mục đích và nội dung của di chúc

Theo quy định tại điều 630 Bộ luật dân sự, Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Trong trường hợp nội dung của di chúc vi phạm điều cấm của luật hay trái đạo đức xã hội thì di chúc đó có thể bị coi là vô hiệu.

– Điều kiện về hình thức của di chúc

Để di chúc có hiệu lực ngoài chủ thể, điều kiện về sự tự nguyện và nội dung, cần đáp ứng điều kiện về hình thức. Di chúc được thể hiện dưới hình thức: di chúc bằng văn bản hoặc di chúc miệng.

Cả hai hình thức này đều cần đáp ứng được điều kiện do pháp luật quy định để được coi là hợp pháp.

Chỉ khi đáp ứng đầy đủ cả 4 điều kiện trên thì di chúc mới được coi là hợp pháp và có hiệu lực trên thực tế.

2.1.2. Hiệu lực pháp luật của di chúc

Di chúc có hiệu lực kể từ thời điểm mở thừa kế.

Di chúc mất hiệu lực một phần hoặc toàn bộ khi thuộc những trường hợp đặc biệt được nêu tại khoản 2 điều 643 Bộ luật Dân sự.

Chú ý: Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực.

2.2. Thừa kế theo pháp luật

2.2.1. Những trường hợp chia thừa kế theo pháp luật

Theo quy định tại điều 650 Bộ Luật Dân sự, có 7 trường hợp phân chia di sản thừa kế theo pháp luật.

– Không có di chúc;

– Di chúc không hợp pháp;

– Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

– Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

– Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

– Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

– Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

2.2.2. Những người được hưởng thừa kế theo pháp luật

Di sản được chia theo pháp luật được chia đều cho những người thuộc cùng hàng thừa kế. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. Điều 651 Bộ luật Dân sự quy định có 3 hàng thừa kế:

– Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

– Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

– Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

III. THỦ TỤC PHÂN CHIA DI SẢN THỪA KẾ

Thời điểm mở thừa kế được pháp luật quy định là thời điểm người để lại tài sản chết. Sau thời điểm này, để thực hiện việc chuyển giao quyền sở hữu từ người đã chết sang những người hưởng thừa kế theo di chúc và theo pháp luật cần thực hiện thủ tục theo quy định tại Luật Công chứng 2014. Tuỳ thuộc vào đối tượng được hưởng di sản để tiến hành một trong hai thủ tục: Thủ tục công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản và thủ tục công chứng văn bản khai nhận di sản.

Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản: Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.

Công chứng văn bản khai nhận di sản: Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoặc những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó có quyền yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản.

Thủ tục tiến hành được thực hiện như sau:

3.1. Hồ sơ phân chia di sản thừa kế

Để tiến hành Công chứng Văn bản thỏa thuận phân chia di sản hoặc Văn bản khai nhận di sản thừa kế, người yêu cầu công chứng cần chuẩn bị hồ sơ theo yêu cầu tại điều 40 Luật Công chứng, điều 57 Luật Công chứng (đối với văn bản thỏa thuận phân chia di sản) và điều 58 Luật Công chứng (đối với văn bản khai nhận di sản), cụ thể:

– Phiếu yêu cầu công chứng;

– Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng;

– Di chúc (đối với trường hợp thừa kế theo di chúc)

– Các giấy tờ nhân thân như chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu của người thừa kế;

– Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết.

– Dự thảo Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hoặc Văn bản khai nhận di sản thừa kế (nếu có);

– Các giấy tờ về tài sản như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký xe ô tô…

3.2. Cơ quan tiến hành

Tổ chức hành nghề công chứng (Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng)

3.3. Trình tự phân chia di sản thừa kế

– Công chứng viên phải kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; nếu thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản là không đúng pháp luật thì từ chối yêu cầu công chứng hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định.

– Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản/ văn bản khai nhận di sản trước khi thực hiện việc công chứng.

Việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản phải được niêm yết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết. Việc niêm yết do tổ chức hành nghề công chứng thực hiện tại trụ sở của Ủy ban nhân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản; trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó.

– Văn bản thỏa thuận phân chia di sản/ Văn bản khai nhận di sản đã được công chứng là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản.

KẾT LUẬN: Trường hợp bà nội của bạn có để lại di chúc thì cần xem xét các điều kiện có hiệu lực của di chúc. Nếu di chúc đó hợp pháp thì bác cả sẽ được hưởng thừa kế theo nội dung của di chúc đó. Phần còn lại là hai mảnh đất, cả gia đình bạn đã thống nhất phân chia mà không có tranh chấp thì có thể tiến hành thủ tục phân chia di sản thừa kế theo hướng dẫn trên. Từ đó có căn cứ hợp pháp để đăng ký quyền sở hữu đối với di sản thừa kế cho những người được hưởng di sản.

5 ly do nen su dung dich vu phap ly
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô
5/5 - (1 bình chọn)