Câu hỏi:

Xin hỏi luật sư

Ông bà nội tôi sinh được 3 người con, ông nội qua đời cách đây 10 năm, đến năm ngoái bà nội cũng qua đời. Bà có để lại di chúc với nội dung để lại căn nhà cùng mảnh đất bà đang ở cho bác cả. Còn lại 2 mảnh đất có tổng diện tích hơn 100m2 bà tôi không nhắc đến trong di chúc. Đến nay bố tôi cùng với 2 bác muốn thực hiện di chúc mà bà để lại và muốn chia 2 mảnh đất kia thì cần tiến hành những thủ tục gì ? Nhờ luật sư tư vấn giúp, xin cảm ơn luật sư!!!

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới Luật Thành Đô. Với câu hỏi này, chúng tôi tư vấn như sau: Tình huống của gia đình bạn thuộc trường hợp đồng thời chia thừa kế theo di chúc và chia thừa kế theo pháp luật. Do các bên đều thuận tình, không có tranh chấp nên cần tiến hành thủ tục tại tổ chức hành nghề công chứng (phòng công chứng hoặc văn phòng công chứng). Để có căn cứ chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản.

Tư vấn pháp luật thừa kế, tranh chấp thừa kế 19001958

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Bộ Luật Dân sự năm 2015

– Luật Công chứng năm 2014

II. THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT VÀ THỪA KẾ THEO DI CHÚC

2.1. Thừa kế theo di chúc

Thừa kế theo di chúc là việc dịch chuyển tài sản của người đã chết cho người còn sống theo quyết định của người để lại di sản trước khi chết thể hiện qua di chúc.

2.1.1. Điều kiện có hiệu lực của di chúc

Điều kiện có hiệu lực của di chúc là những quy định của pháp luật mà một di chúc phải đáp ứng để được pháp luật ghi nhận và đảm bảo hiệu lực trên thực tế. Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, có 4 điều kiện để di chúc có hiệu lực:

– Điều kiện về năng lực chủ thể của người lập di chúc

Pháp luật quy định người lập di chúc phải là người đã thành niên, có khả năng nhận thức tại thời điểm lập di chúc. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

– Điều kiện về sự tự nguyện của người lập di chúc

Người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc, không bị đe doạ, cưỡng ép. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

– Điều kiện về mục đích và nội dung của di chúc

Theo quy định tại điều 630 Bộ luật dân sự, Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Trong trường hợp nội dung của di chúc vi phạm điều cấm của luật hay trái đạo đức xã hội thì di chúc đó có thể bị coi là vô hiệu.

– Điều kiện về hình thức của di chúc

Để di chúc có hiệu lực ngoài chủ thể, điều kiện về sự tự nguyện và nội dung, cần đáp ứng điều kiện về hình thức. Di chúc được thể hiện dưới hình thức: di chúc bằng văn bản hoặc di chúc miệng.

Cả hay hình thức này đều cần đáp ứng được điều kiện do pháp luật quy định để được coi là hợp pháp.

Chỉ khi đáp ứng đầy đủ cả 4 điều kiện trên thì di chúc mời được coi là hợp pháp và có hiệu lực trên thực tế.

2.1.2. Hiệu lực pháp luật của di chúc

Di chúc có hiệu lực kể từ thời điểm mở thừa kế.

Di chúc mất hiệu lực một phần hoặc toàn bộ khi thuộc những trường hợp đặc biệt được nêu tại khoản 2 điều 643 Bộ luật Dân sự.

Chú ý: Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực.

2.2. Thừa kế theo pháp luật

2.2.1. Những trường hợp chia thừa kế theo pháp luật

Theo quy định tại điều 650 Bộ Luật Dân sự, có 7 trường hợp phân chia di sản thừa kế theo pháp luật.

– Không có di chúc;

– Di chúc không hợp pháp;

– Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

– Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

– Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

– Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

– Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

2.2.2. Những người được hưởng thừa kế theo pháp luật

Di sản được chia theo pháp luật được chia đều cho những người thuộc cùng hàng thừa kế. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. Điều 651 Bộ luật Dân sự quy định có 3 hàng thừa kế:

– Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

– Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

– Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

III. THỦ TỤC PHÂN CHIA DI SẢN THỪA KẾ

Thời điểm mở thừa kế được pháp luật quy định là thời điểm người để lại tài sản chết. Sau thời điểm này, để thực hiện việc chuyển giao quyền sở hữu từ người đã chết sang những người hưởng thừa kế theo di chúc và theo pháp luật cần thực hiện thủ tục theo quy định tại Luật Công chứng 2014. Tuỳ thuộc vào đối tượng được hưởng di sản để tiến hành một trong hai thủ tục: Thủ tục công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản và thủ tục công chứng văn bản khai nhận di sản.

Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản: Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.

Công chứng văn bản khai nhận di sản: Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoặc những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó có quyền yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản.

Thủ tục tiến hành được thực hiện như sau:

3.1. Hồ sơ phân chia di sản thừa kế

Để tiến hành Công chứng Văn bản thỏa thuận phân chia di sản hoặc Văn bản khai nhận di sản thừa kế, người yêu cầu công chứng cần chuẩn bị hồ sơ theo yêu cầu tại điều 40 Luật Công chứng, điều 57 Luật Công chứng (đối với văn bản thỏa thuận phân chia di sản) và điều 58 Luật Công chứng (đối với văn bản khai nhận di sản), cụ thể:

– Phiếu yêu cầu công chứng;

– Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng;

– Di chúc (đối với trường hợp thừa kế theo di chúc)

– Các giấy tờ nhân thân như chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu của người thừa kế;

– Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết.

– Dự thảo Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hoặc Văn bản khai nhận di sản thừa kế (nếu có);

– Các giấy tờ về tài sản như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký xe ô tô…

Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 19001958

3.2. Cơ quan tiến hành

Tổ chức hành nghề công chứng (Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng)

3.3. Trình tự phân chia di sản thừa kế

– Công chứng viên phải kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; nếu thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản là không đúng pháp luật thì từ chối yêu cầu công chứng hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định.

– Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản/ văn bản khai nhận di sản trước khi thực hiện việc công chứng.

Việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản phải được niêm yết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết. Việc niêm yết do tổ chức hành nghề công chứng thực hiện tại trụ sở của Ủy ban nhân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản; trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó.

– Văn bản thỏa thuận phân chia di sản/ Văn bản khai nhận di sản đã được công chứng là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản.

KẾT LUẬN: Trường hợp bà nội của bạn có để lại di chúc thì cần xem xét các điều kiện có hiệu lực của di chúc. Nếu di chúc đó hợp pháp thì bác cả sẽ được hưởng thừa kế theo nội dung của di chúc đó. Phần còn lại là hai mảnh đất, cả gia đình bạn đã thống nhất phân chia mà không có tranh chấp thì có thể tiến hành thủ tục phân chia di sản thừa kế theo hướng dẫn trên. Từ đó có căn cứ hợp pháp để đăng ký quyền sở hữu đối với di sản thừa kế cho những người được hưởng di sản.

IV. HƯỚNG DẪN TƯ VẤN PHÁP LUẬT QUA TỔNG ĐÀI

Luật Thành Đô cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật miễn phí qua điện thoại 1900 1958 dành cho quý khách hàng. Nếu quý khách hàng có nhu cầu cần tư vấn, chỉ cần nhấc điện thoại và Gọi: 1900 1958, sau đó nghe hướng dẫn và lựa chọn lĩnh vực pháp lý cần tư vấn như sau:

– Để được tư vấn pháp luật về doanh nghiệp, đầu tư nước ngoài, kinh doanh thương mại và giấy phép con, ấn phím 1;

– Để được tư vấn pháp luật về hành chính, dân sự, thừa kế, ấn phím 2;

– Để được tư vấn pháp luật về hình sự, đất đai, bất động sản, ấn phím 3;

– Để được tư vấn pháp luật về lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, ấn phím 4;

– Để được tư vấn pháp luật về hôn nhân gia đình, chế độ thai sản, ấn phím 5;

– Để được tư vấn pháp luật về thuế, kế toán, sở hữu trí tuệ, ấn phím 6;

– Để được tư vấn pháp luật về giao thông đường bộ, nghĩa vụ quân sự, ấn phím 7;

– Để được tư vấn pháp luật về hộ tịch, xuất nhập cảnh, ấn phím 8;

– Để được tư vấn pháp luật về các lĩnh vực khác, ấn phím 9;

– Để được yêu cầu tư vấn pháp lý riêng, báo giá dịch vụ, đặt lịch hẹn tại văn phòng cũng như phản ánh về chất lượng tư vấn của Luật Thành Đô, ấn phím 0;

Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900 1958 của Luật Thành Đô hoạt động liên tục từ 08h00 đến 21h00 tất cả các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến chủ nhật. Luật sư Luật Thành Đô luôn luôn sẵn sàng lắng nghe, hỗ trợ giải đáp các thắc mắc, vấn đề của khách hàng 24/7. Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực, tận tụy, chu đáo, Luật Thành Đô cam kết về chất lượng nội dung tư vấn pháp lý tới khách hàng, thời gian xử lý tư vấn gần như nhanh chóng. Quý khách hàng không cần phải di chuyển, đặt lịch hẹn phức tạp và tốn nhiều thời gian với tổng đài tư vấn luật trực tuyến 1900 1958.

Với phương châm Phòng ngừa rủi ro – Phát triển bền vững, Luật Thành Đô đã tạo dựng được uy tín và thể hiện được chuyên môn của mình trong nhiều lĩnh vực pháp lý như doanh nghiệp, đầu tư nước ngoài, giấy phép con, dân sự, hình sự, hành chính, đất đai, bất động sản, tư vấn giải quyết tranh chấp trong hôn nhân, chia di sản thừa kế và các lĩnh vực pháp lý khác.

Chúng tôi cam kết bảo mật toàn bộ thông tin cá nhân, vụ việc của quý khách hàng cung cấp và trao đổi với luật sư của Luật Thành Đô. Trường hợp muốn sử dụng các thông tin quý khách hàng cung cấp, Luật Thành Đô phải được sự đồng ý bằng văn bản của quý khách hàng mới được sử dụng các thông tin trên và phải chịu trách nhiệm về các thông tin mà Luật Thành Đô cung cấp và sử dụng.

Cuộc gọi của quý khách có thể được ghi âm nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn pháp lý qua tổng đài.