Theo quy định của pháp luật Việt Nam, đất đai là tài sản chung của nhân dân, được nhà nước là đại diện chủ sở hữu. Việc sử dụng đất phải được nhà nước cho phép thông qua giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay còn gọi thông thường là sổ đỏ cấp cho đối tượng sử dụng. Thủ tục cấp sổ đỏ hiện nay được đánh giá là khá phức tạp, vì vậy Luật Thành Đô xin giới thiệu đến quý độc giả bài viết Hướng dẫn thủ tục làm sổ đỏ theo quy định mới nhất.

Tư vấn pháp luật đất đai bất động sản 19001958

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Luật đầu tư số 45/2013/QH13;

– Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

– Nghị định số 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết Luật đất đai;

– Các văn bản phạp luật khác có liên quan.

II. ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC CẤP SỔ ĐỎ

Theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành thì điều kiện để được cấp sổ đỏ bao gồm: Đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất; đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất và đất lấn, chiếm, được giao không đúng thẩm quyền.

2.1. Đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

Theo quy định tại điều 100 Luật đất đai quy định về trường hợp cấp sở đỏ đối với đất đang được hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng có giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất như sau:

Trường hợp thứ nhất: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có giấy tờ về QSDĐ mang tên mình.

– Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

– Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

– Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

– Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

– Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất: Bằng khoán điền thổ; văn tự đoạn mãi bất động sản (gồm nhà ở và đất ở) có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ;…

– Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ: Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18 tháng 12 năm 1980;…

Trường hợp thứ hai: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có giấy tờ về QSDĐ mang tên người khác.

– Ngoài các giấy tờ tại trường hợp thứ nhất, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư phải cung cấp thêm giấy tờ về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ thời điểm trước ngày 01/07/2014

Trường hợp thứ ba: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng đất theo các giấy tờ khác

Các giấy tờ này bao gồm: bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

Trường hợp thứ tư: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày 01/07/2014

– Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày 01/07/2014 sẽ được cấp sổ đỏ nhưng phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định.

2.2. Đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

Điều 101 Luật đất đai quy định về các trường hợp cấp sổ đỏ khi chưa có giấy tờ về quyền sử dụng đất như sau:

Trường hợp thứ nhất: Hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp

Khi đáp ứng đủ các điều kiện trên, hộ gia đình, cá nhân sẽ được cấp sổ đỏ và không phải nộp tiền sử dụng đất.

­Trường hợp thứ hai: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

Khi đáp ứng đủ các điều kiện trên, hộ gia đình, cá nhân sẽ được cấp sổ đỏ nhưng phải nộp tiền sử dụng đất.

2.3. Đất lấn, chiếm, được giao không đúng thẩm quyền

– Đây là trường hợp khó được cấp sổ đỏ nhất vì là các trường hợp mà thời điểm lấn, chiếm hoặc giao đất thì vi phạm pháp luật về đất đai nhưng đã sử dụng ổn định, lâu dài nên phải đáp ứng điều kiện rất chặt chẽ;

– Chỉ những hành vi lấn, chiếm, giao đất không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2014 mới được cấp hoặc xem xét cấp sổ đỏ; nếu xảy ra sau ngày 01/7/2014 sẽ bị xử lý, đất lấn, chiếm hoặc được giao không đúng thẩm quyền sẽ bị thu hồi.

III. THỦ TỤC LÀM SỔ ĐỎ THEO QUY ĐỊNH HIỆN NAY

3.1. Hồ sơ xin cấp sổ đỏ theo quy định

Tùy thuộc vào từng đối tượng đất cụ thể mà người đề nghị phải bổ sung thêm các giấy tờ nhất định, nhưng về mặt cơ bản hồ sơ xin cấp sổ đỏ bao gồm:

– Đơn đăng ký, cấp sổ đỏ theo Mẫu số 04a/ĐK;

– Các giấy tờ chứng minh về QSDĐ theo từng đối tượng đất cụ thể (nộp bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

– Các giấy tờ về tài sản gắn liền với đất (nếu có);

– Các chứng từ chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ tài chính (như biên lai nộp thuế, tiền sử dụng đất,…); giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);

– Các giấy tờ khác kèm theo như: Sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân/căn cước công dân,…

Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 19001958

3.2. Thủ tục nộp hồ sơ xin cấp sổ đỏ

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ như trên, người đề nghị tiến hành nộp hồ sơ theo trình tự các bước như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Người đề nghị nộp 01 bộ hồ sơ tới Văn phòng đăng ký đất đai hoặc UBND cấp xã nơi có đất (nếu có yêu cầu)

Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

– Văn phòng đăng ký đất đai, UBND cấp xã tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra các thành phần hồ sơ. Nếu hồ sơ đã đảm bảo đầy đủ thành phần, cơ quan tiếp nhận cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người trực tiếp đi nộp. Nếu hồ sơ thiếu phải hướng dẫn cho người trực tiếp đi nộp hồ sơ bổ sung các tài liệu còn thiếu.

– Cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và thông báo các nghĩa vụ tài chính phải thực hiện với người trực tiếp đi nộp hồ sơ như: Lệ phí cấp giấy chứng nhận, tiền sử dụng đất (nếu có). Khi nộp tiền xong phải giữ lại hóa đơn, chứng từ để xác nhận việc đã thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Bước 3: Trả kết quả

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hoặc 40 ngày với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, Văn phòng đăng ký đất đai sẽ trao sổ đỏ cho người được cấp đã nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc gửi sổ đỏ cho UBND cấp xã để cho người được cấp đã nộp hồ sơ tại UBND cấp xã.

Trên đây là toàn bộ trình tự, thủ tục cấp sổ đỏ theo quy định mới nhất. Nếu Quý độc giả còn bất cứ vướng mắc nào liên quan đến thủ tục này, xin vui lòng liên hệ với công ty Luật Thành Đô để được tư vấn chi tiết.

IV. HƯỚNG DẪN TƯ VẤN PHÁP LUẬT QUA TỔNG ĐÀI

Luật Thành Đô cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật miễn phí qua điện thoại 1900 1958 dành cho quý khách hàng. Nếu quý khách hàng có nhu cầu cần tư vấn, chỉ cần nhấc điện thoại và Gọi: 1900 1958, sau đó nghe hướng dẫn và lựa chọn lĩnh vực pháp lý cần tư vấn như sau:

– Để được tư vấn pháp luật về doanh nghiệp, đầu tư nước ngoài, kinh doanh thương mại và giấy phép con, ấn phím 1;

– Để được tư vấn pháp luật về hành chính, dân sự, thừa kế, ấn phím 2;

– Để được tư vấn pháp luật về hình sự, đất đai, bất động sản, ấn phím 3;

– Để được tư vấn pháp luật về lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, ấn phím 4;

– Để được tư vấn pháp luật về hôn nhân gia đình, chế độ thai sản, ấn phím 5;

– Để được tư vấn pháp luật về thuế, kế toán, sở hữu trí tuệ, ấn phím 6;

– Để được tư vấn pháp luật về giao thông đường bộ, nghĩa vụ quân sự, ấn phím 7;

– Để được tư vấn pháp luật về hộ tịch, xuất nhập cảnh, ấn phím 8;

– Để được tư vấn pháp luật về các lĩnh vực khác, ấn phím 9;

– Để được yêu cầu tư vấn pháp lý riêng, báo giá dịch vụ, đặt lịch hẹn tại văn phòng cũng như phản ánh về chất lượng tư vấn của Luật Thành Đô, ấn phím 0;

Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900 1958 của Luật Thành Đô hoạt động liên tục từ 08h00 đến 21h00 tất cả các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến chủ nhật. Luật sư Luật Thành Đô luôn luôn sẵn sàng lắng nghe, hỗ trợ giải đáp các thắc mắc, vấn đề của khách hàng 24/7. Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực, tận tụy, chu đáo, Luật Thành Đô cam kết về chất lượng nội dung tư vấn pháp lý tới khách hàng, thời gian xử lý tư vấn gần như nhanh chóng. Quý khách hàng không cần phải di chuyển, đặt lịch hẹn phức tạp và tốn nhiều thời gian với tổng đài tư vấn luật trực tuyến 1900 1958.

Với phương châm Phòng ngừa rủi ro – Phát triển bền vững, Luật Thành Đô đã tạo dựng được uy tín và thể hiện được chuyên môn của mình trong nhiều lĩnh vực pháp lý như doanh nghiệp, đầu tư nước ngoài, giấy phép con, dân sự, hình sự, hành chính, đất đai, bất động sản, tư vấn giải quyết tranh chấp trong hôn nhân, chia di sản thừa kế và các lĩnh vực pháp lý khác.

Chúng tôi cam kết bảo mật toàn bộ thông tin cá nhân, vụ việc của quý khách hàng cung cấp và trao đổi với luật sư của Luật Thành Đô. Trường hợp muốn sử dụng các thông tin quý khách hàng cung cấp, Luật Thành Đô phải được sự đồng ý bằng văn bản của quý khách hàng mới được sử dụng các thông tin trên và phải chịu trách nhiệm về các thông tin mà Luật Thành Đô cung cấp và sử dụng.

Cuộc gọi của quý khách có thể được ghi âm nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn pháp lý qua tổng đài.