Việt Nam ngày càng mở cửa hội nhập sâu rộng với quốc tế. Việc đi ra nước ngoài học tập, làm ăn hay du lịch đã không còn hiếm lạ. Để có thể ra nước ngoài thì trước tiên mỗi người cần có một cuốn hộ chiếu. Quy trình, thủ tục làm hộ chiếu ra sao, trong bài viết dưới đây Luật Thành Đô sẽ cùng các bạn tìm hiểu.

Câu hỏi của khách hàng:

Xin chào Luật sư, sắp tới gia đình tôi dự định đi du lịch Singapore nhưng cả nhà chưa ai có hộ chiếu. Xin hỏi Luật sư quy trình làm hộ chiếu như thế nào, mất thời gian có lâu không? Tôi có con trai năm nay 10 tuổi thì có cần làm hộ chiếu cho cháu không? Tôi xin chân thành cảm ơn!

Luật sư trả lời:

Chào bạn, với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019;

– Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2023;

– Các văn quy phạm pháp luật khác có liên quan.

Quy trình làm hộ chiếu theo quy định pháp luật Việt Nam
Quy trình làm hộ chiếu theo quy định pháp luật Việt Nam

II. BAO NHIÊU TUỔI THÌ ĐƯỢC CẤP HỘ CHIẾU?

Điều 14 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định về đối tượng được cấp hộ chiếu phổ thông như sau:

Công dân Việt Nam được xem xét cấp hộ chiếu phổ thông trừ trường hợp chưa cấp giấy tờ xuất nhập cảnh quy định tại Điều 21 của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; gồm:

– Người chưa chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 hoặc 7 Điều 4 của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

– Người bị tạm hoãn xuất cảnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 12 Điều 37 của Luật này.

– Trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.

Theo đó, công dân Việt Nam dù là trẻ em hay người lớn thì đều có quyền được cấp hộ chiếu. Tuy nhiên, tùy theo độ tuổi của công dân mà hộ chiếu có thời hạn khác nhau.

Tại khoản 2 Điều 7 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 có quy định về thời hạn của hộ chiếu phổ thông như sau:

– Hộ chiếu phổ thông cấp cho người từ đủ 14 tuổi trở lên có thời hạn 10 năm và không được gia hạn;

– Hộ chiếu phổ thông cấp cho người chưa đủ 14 tuổi có thời hạn 05 năm và không được gia hạn;

– Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn.

Như vậy, thời hạn sử dụng của hộ chiếu phổ thông cấp cho con bạn là 05 năm và không được gia hạn.

III. THỦ TỤC LÀM HỘ CHIẾU PHỔ THÔNG TRONG NƯỚC

3.1. Hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu

Theo quy định tại Điều 15 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, hồ sơ đề nghị cấp mới hộ chiếu bao gồm:

– 1 tờ khai theo mẫu.

– 2 ảnh chân dung;

– Bản sao Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với người chưa đủ 14 tuổi chưa được cấp mã số định danh cá nhân; trường hợp không có bản sao Giấy khai sinh, trích lục khai sinh thì nộp bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu;

– Bản sao giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện hợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi; trường hợp không có bản sao thì nộp bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

3.2. Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Đầu tiên, bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo hướng dẫn bên trên.

Bước 2: Nộp hồ sơ

– Truy cập vào Cổng dịch vụ công Bộ Công an qua đường dẫn https://dichvucong.bocongan.gov.vn/

– Cơ quan thực hiện thủ tục: Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thường trú hoặc nơi tạm trú; trường hợp có Thẻ căn cước công dân thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi.

– Ngoài ra, người đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu thuộc một trong các trường hợp sau đây có thể lựa chọn thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an:

+ Có giấy giới thiệu hoặc đề nghị của bệnh viện về việc ra nước ngoài để khám bệnh, chữa bệnh;

+ Có căn cứ xác định thân nhân ở nước ngoài bị tai nạn, bệnh tật, bị chết;

+ Có văn bản đề nghị của cơ quan trực tiếp quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong lực lượng vũ trang, người làm việc trong tổ chức cơ yếu;

+ Vì lý do nhân đạo, khẩn cấp khác do người đứng đầu Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an quyết định.

– Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ và chủ nhật).

Bước 3: Đăng nhập tài khoản dịch vụ công quốc gia

Bước 4: Đăng nhập tài khoản cấp bởi Cổng dịch vụ công quốc gia

Bước 5: Chọn Mục “Nộp hồ sơ trực tuyến”

Bước 6: Chọn dịch vụ công thực hiện

tại ô tìm kiếm trên phải màn hình nhập cụm từ “Hộ chiếu”. Sau đó chọn mục “Tìm kiếm”

Bước 7: Chọn cấp hộ chiếu phổ thông tương ứng với dịch vụ thực hiện và chọn bộ thủ tục tương ứng với nhu cầu:

– Nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp tỉnh (nơi thường trú, tạm trú hoặc nơi thuận lợi): Công dân cấp hộ chiếu lần đầu, cấp hộ chiếu từ lần thứ hai;

– Nộp hồ sơ tại cấp trung ương (Cục Quản lý xuất nhập cảnh tại Hà Nội hoặc TP. Hồ Chí Minh): Công dân cấp hộ chiếu từ lần thứ hai.

Bước 8: Chọn mục “Nộp hồ sơ”; sau đó chọn “Cơ quan giải quyết hồ sơ” phù hợp sau đó chọn “Đồng ý và tiếp tục”

Bước 9: Nộp hồ trực tuyến

Tại mục “hồ sơ trực tuyến” thực hiện cập nhật và tải lên các ảnh, tài liệu tương ứng.

Lưu ý:

– Lệ phí: 200.000 đồng/1 cuốn hộ chiếu

– Bạn có thể chọn nhận hộ chiếu tại Mục “Tiếp nhận hồ sơ đăng ký” theo 02 cách sau:

+ Nhận trực tiếp;

+ Nhận qua bưu chính

Bước 10. Trả kết quả

– Thời hạn giải quyết: Không quá 8 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

5 ly do nen su dung dich vu phap ly
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

Bài viết có thể bạn quan tâm:

Chậm nộp thuế bị phạt như thế nào ?

Trên đây là ý kiến tư vấn của Luật Thành Đô, mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 0919 089 888 để được hỗ trợ giải đáp.

5/5 - (1 bình chọn)