Làm lý lịch tư pháp đang là chủ đề được nhiều người quan tâm hiện nay. Xuất phát từ nhu cầu sử dụng phiếu lý lịch tư pháp: Chứng minh việc một cá nhân không có án tích, không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, ghi nhận việc xóa án tích, hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc quản lý nhân sự, hỗ trợ hoạt động tố tụng,…

Để tạo điều kiện cho các cá nhân, tổ chức đang quan tâm và có nhu cầu làm lý lịch tư pháp, công ty Luật Thành Đô giới thiệu bài viết: “Thủ tục làm phiếu lý lịch tư pháp mới nhất năm 2022” theo quy định mới được áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.

Tư vấn làm lý lịch tư pháp

I. LÝ LỊCH TƯ PHÁP LÀ GÌ? PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP LÀ GÌ?

Lý lịch tư pháp là gì?

Lý lịch tư pháp được pháp luật quy định là lý lịch về án tích của người bị kết án bằng bản án; quyết định hình sự của Tòa án đã có hiệu lực PL; tình trạng thi hành án và việc cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập doanh nghiệp, quản lý doanh nghiệp, thành lập hợp tác xã, quản lý hợp tác xã khi doanh nghiệp , hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản (theo quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án).

Phiếu lý lịch tư pháp là gì?

Phiếu lý lịch tư pháp là phiếu do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp có giá trị chứng minh cá nhân có hay không có án tích; bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.

Phiếu lý lịch tư pháp có mấy loại?

Theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp, hiện nay tại Việt Nam có 2 loại Phiếu lý lịch tư pháp, gồm:

Phiếu lý lịch tư pháp số 1:

Phiếu này được cấp cho cho Công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam khi cá nhân đó yêu cầu.

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 còn được cấp cho Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã khi các tổ chức này yêu cầu.

Phiếu lý lịch tư pháp số 2:

Phiếu lý lịch tư pháp số 2 được cấp cho Cơ quan tiến hành tố tụng có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử khi có yêu cầu.

II. LÀM LÝ LỊCH TƯ PHÁP CẦN CHUẨN BỊ GIẤY TỜ GÌ?

Làm lý lịch tư pháp cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ hoàn chỉnh bao gồm các giấy tờ sau:

2.1. Trường hợp làm lý lịch tư pháp tại Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia

(1) Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp (tờ khai theo mẫu: Mẫu số 03/2013/TT-LLTP trong trường hợp tự khai, Mẫu số 04 trong trường hợp ủy quyền làm lý lịch tư pháp)

(2) Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu của công dân Việt Nam mà không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú (đối với người không xác định được nơi thường trú, nơi tạm trú)

(3) Bản chụp Hộ chiếu của người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam (Đối với người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam)

(4) Văn bản ủy quyền trong trường hợp ủy quyền cho người khác phiếu lý lịch tư pháp số 1 (Người làm phiếu lý lịch tư pháp số 2 không được ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp)

Sample photo of a criminal record declaration form
mẫu tờ khai làm lý lịch tư pháp

2.2. Trường hợp làm lý lịch tư pháp tại Sở Tư pháp

Thành phần hồ sơ bao gồm:

(1) Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp (theo mẫu)

(2) Bản chụp CMND/CCCD/Hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp

(Trường hợp nộp bản chụp thì cần phải xuất trình bản chính để đối chiếu. Nếu không có bản chính để đối chiếu thì nộp bản sao chứng)

(3) Văn bản ủy quyền trong trường hợp ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 (Văn bản ủy quyền phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam).

Lưu ý : Trường hợp làm phiếu lý lịch tư pháp số 1 mà có người được ủy quyền là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền. Làm phiếu lý lịch tư pháp số 2 không được ủy quyền.

(4) Nếu thuộc trường hợp được miễn hoặc giảm phí thì cần xuất trình Các giấy tờ chứng minh được miễn hoặc giảm phí làm lý lịch tư pháp kèm theo.

Lưu ý: Đối với tài liệu số (2) và số (3): Trường hợp nộp bản chụp thì xuất trình bản chính để đối chiếu. Nếu không có bản chính đối chiếu thì nộp bản sao có chứng thực.

Đối với người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam, hộ chiếu phải được đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh của Việt Nam đóng dấu vào.

III. LÀM LÝ LỊCH TƯ PHÁP Ở ĐÂU? (Cơ quan có thẩm quyền)

Hiện nay tại Việt Nam có 2 cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp, tùy thuộc vào đối tượng và nhu cầu của người làm lý lịch tư pháp:

Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia- Cấp Phiếu lý lịch tư pháp đối với:

(1) Công dân Việt Nam không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú;

(2)  Người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam.

Sở Tư pháp- Cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp:

(1) Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước.

(2) Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài

(3) Người nước ngoài đang cư trú ở Việt Nam

Phiếu lý lịch tư pháp số 1

IV. CÁC BƯỚC LÀM LÝ LỊCH TƯ PHÁP

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Chuẩn bị 01 bộ hồ sơ hoàn chỉnh như hướng dẫn trên (Liên hệ Luật Thành Đô để nhận mẫu đơn yêu cầu cấp Phiếu mới nhất)

Bước 2: Nộp hồ sơ

Trường hợp làm Lý lịch tư pháp tại Trung Tâm Lý Lịch Tư Pháp Quốc Gia:

Nộp hồ sơ tại Trung Tâm Lý Lịch Tư Pháp Quốc Gia. Địa chỉ: Số 9 Trần Vĩ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

Trường hợp làm Lý lịch tư pháp tại Sở Tư pháp:

– Công dân Việt Nam nộp hồ sơ làm lý lịch tư pháp Sở Tư pháp nơi người đó thường trú;

– Trường hợp không có nơi thường trú thì nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi người đó tạm trú.

– Trường hợp công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài thì nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh.

– Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam thì nộp tại Sở Tư pháp nơi người đó cư trú.

Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp làm Lý lịch tư pháp tại Trung Tâm Lý Lịch Tư Pháp Quốc Gia.

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ đối với trường hợp làm Lý lịch tư pháp lại Sở Tư Pháp

Cơ quan có thẩm quyền sẽ tiền hành giải quyết hồ sơ, thẩm định và xác minh điều kiện của người xin cấp phiếu lý lịch tư pháp.

Lưu ý: Trường hợp người được yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài, trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích thì thời hạn không quá 15 ngày.

Bước 4: Trả kết quả

Người làm Lý lịch tư pháp nhận Nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ và Nộp phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp theo quy định.

V. NỘI DUNG CỦA PHẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP

5.1. Nội dung của phiếu lý lịch tư pháp số 1

Thông tin chung:

Phiếu lý lịch tư pháp số 1có thông tin gồm: Họ và tên, giới tính, ngày tháng năm sinh và nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Thông tin về tình trạng án tích:

– Ghi “Không có án tích”: Đối với người không bị kết án, người đã bị kết án nhưng được xóa án tích; người được đại xá.

– Ghi “Không có án tích trong thời gian cư trú tại Việt Nam”: Trường hợp người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì ghi

– Ghi “Có án tích” và ghi rõ nội dung bản án vào các ô, cột trong Phiếu lý lịch tư pháp đối với người đã bị kết án mà chưa đủ điều kiện được xóa án tích.

Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, doanh nghiệp hợp tác xã:

– Ghi “Không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã” đối với người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp không bị cấm.

– Ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã đối với người được cấp phiếu bị cấm tương ứng.

Lưu ý: Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 không yêu cầu xác nhận nội dung về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã thì mục “Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã” không ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp số 1.

5.2. Nội dung của phiếu lý lịch tư pháp số 2

Thông tin chung:

Họ và tên, giới tính, ngày tháng năm sinh và nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, Họ và tên cha, mẹ, vợ, chồng của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Thông tin về tình trạng án tích:

– Ghi “không có án tích” đối với trường hợp không bị kết án

– Ghi đầy đủ án tích đã được xóa: Đối với người đã bị kết án (Kèm theo thời điểm được xoá án tích, án tích chưa được xóa, ngày tháng năm tuyên án, số bản án, Toà án đã tuyên bản án, tội danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự, án phí, tình trạng thi hành án.

(Trường hợp người bị kết án bằng các bản án khác nhau thì thông tin về án tích được ghi theo thứ tự thời gian)

sample criminal record card number 2
mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 2

VI. LÀM LÝ LỊCH TƯ PHÁP ONLINE CÓ ĐƯỢC KHÔNG?

Để tạo điều kiện tối đa cho Công dân Việt Nam cũng như người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam, Bộ Tư pháp có triển khai dịch vụ đăng ký cấp phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến: Chọn đúng đối tượng nộp hồ sơ; Nhập Tờ khai; Nộp hồ sơ và nhận kết quả.

Chi tiết tham khảo tại: lltptructuyen.moj.gov.vn

VII. LÀM LÝ LỊCH TƯ PHÁP CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI?

Theo quy định pháp luật hiện hành, người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam hoặc người nước ngoài đã từng cư trú tại Việt Nam có thể làm lý lịch tư pháp.

Thủ tục làm lý lịch tư pháp cho người nước ngoài cũng giống thủ tục làm lý lịch tư pháp của công dân Việt Nam (đã được hướng dẫn ở trên), tuy nhiên, người nước ngoài có nhu cầu làm lý lịch tư pháp cần lưu ý những vấn đề sau:

(1) Nếu Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam thì nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi người đó cư trú.

(2) Nếu người nước ngoài đã rời Việt Nam có nhu cầu làm lý lịch tư pháp thì nộp hồ sơ tại Trung Tâm Lý Lịch Tư Pháp Quốc Gia.

(3) Người nước ngoài sẽ được cấp phiếu lý lịch tư pháp trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ yêu cầu hợp lệ.

VIII. CHI PHÍ LÀM LÝ LỊCH TƯ PHÁP

Phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp 200.000 đồng/lần/người.

Phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp của sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ (gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ (hoặc chồng), con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi dưỡng liệt sỹ): 100.000 đồng/lần/người.

Trường hợp được miễn phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp:

– Các trường hợp miễn phí cung cấp thông tin khi làm lý lịch tư pháp: Trẻ em; Người cao tuổi; Người khuyết tật; Người thuộc hộ nghèo và Người cư trú tại các xã đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp đề nghị cấp trên 02 Phiếu trong một lần yêu cầu, thì kể từ Phiếu thứ 03 trở đi cơ quan cấp Phiếu lý lịch tư pháp thu thêm 5.000 đồng/Phiếu (Để bù đắp chi phí cần thiết cho việc in mẫu Phiếu lý lịch tư pháp)

IX. VĂN BẢN PHÁP LUẬT QUY ĐỊNH VỀ LÀM LÝ LỊCH TƯ PHÁP

(1) Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009.

(2) Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 51/2019

(3) Luật căn cước công dân năm 2014.

(4) Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020.

(5) Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp.

(6) Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp.

(7) Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 10 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hướng dẫn trình tự, thủ tục tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp.

(8)  Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp.

(9) Thông tư số 244/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp.

Dịch vụ làm nhanh phiếu lý lịch tư pháp
Dịch vụ làm nhanh phiếu lý lịch tư pháp

 

Bài viết cùng chủ đề

Xin cấp phiếu lý lịch tư pháp cho người nước ngoài

Phân biệt phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2

X. CÂU HỎI THƯỜNG GẶP VỀ LÀM LÝ LỊCH TƯ PHÁP TẠI VIỆT NAM

Trong quá trình tư vấn và hỗ trợ công dân Việt Nam, hỗ trợ người nước ngoài làm lý lịch tư pháp, Công ty Luật Thành Đô đã tổng hợp một số câu hỏi thường gặp của khách hàng như sau:

Làm phiếu lý lịch tư pháp mất bao lâu?

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp làm Lý lịch tư pháp tại Trung Tâm Lý Lịch Tư Pháp Quốc Gia. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ đối với trường hợp làm Lý lịch tư pháp lại Sở Tư Pháp

Người nước ngoài đã rời khỏi Việt Nam thì xin lý lịch tư pháp ở đâu?

Nếu người nước ngoài đã rời Việt Nam có nhu cầu làm lý lịch tư pháp thì nộp hồ sơ tại Trung Tâm Lý Lịch Tư Pháp Quốc Gia.