Khi có nhu cầu kinh doanh rượu dưới hình thức bán buôn, doanh nghiệp cần xin  giấy phép bán buôn rượu theo quy định. Thủ tục này tương đối phức tạp do đó doanh nghiệp cần tìm hiểu kỹ thủ tục trước khi nộp hồ sơ cấp phép. Đặc biệt, doanh nghiệp cần biết các chi phí liên quan đến thủ tục này. Bài viết này Luật Thành Đô xin giới thiệu về Lệ phí xin cấp giấy phép bán buôn rượu”

Lệ phí xin cấp giấy phép bán buôn rượu
Lệ phí xin cấp giấy phép bán buôn rượu

I. Căn cứ pháp lý

– Luật phòng, chống tác hại của rượu, bia năm 2019;

– Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu;

– Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;

– Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở giao dịch hàng hóa.

– Văn bản pháp luật có liên quan.

II. Lệ phí xin cấp giấy phép bán buôn rượu

2.1. Đối tượng nộp lệ phí xin giấy phép bán buôn rượu

Căn cứ Điều 2 Thông tư 168/2016/TT-BTC quy định về đối tượng nộp lệ phí như sau:

Tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền thẩm định và cấp Giấy phép kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại quy định tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thương mại thì phải nộp phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại.

Tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá theo quy định tại Nghị định số 158/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá qua Sở Giao dịch hàng hoá thì phải nộp lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.

Căn cứ quy định trên, thương nhân xin giấy phép bán buôn rượu thuộc đối tượng phải nộp lệ phí xin thẩm định hồ sơ.

2.2. Mức lệ phí xin giấy phép bán buôn rượu

Điều 4 Thông tư số 168/2016/TT-BTC quy định:

Tại khu vực thành phố trực thuộc trung ương và khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:

a) Mức thu phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.

b) Mức thu phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại đối với chủ thể kinh doanh là tổ chức, doanh nghiệp là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.

c) Mức thu phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại đối với chủ thể kinh doanh là hộ kinh doanh, cá nhân là 400.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.

d) Mức thu lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá là 200.000 đồng/giấy/lần cấp.

Tại các khu vực khác: Mức thu phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tương ứng quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều này.

Phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá thu bằng Đồng Việt Nam (VNĐ).

Như vậy, mức lệ phí thẩm định có sự khác nhau giữa từng khu vực: Khu vực thành phố và khu vực khác (khu vực vùng sâu vùng xa).

Mức phí thẩm định xin cấp giấy phép bán buôn rượu quy đinh như sau:

Tại khu vực thành phố thì mức phí thẩm định hồ sơ quy định là 1.200.000 VNĐ/điểm kinh doanh/lần thẩm định

Tại khu vực khác mức phí thẩm định hồ sơ quy định là 600.000/địa điểm kinh doanh/lần thẩm định

Ngoài ra, thủ tục này không mất lệ phí cấp giấy phép bán buôn rượu

III. Dịch vụ xin giấy phép bán buôn rượu của Luật Thành Đô

– Tư vấn điều kiện hồ sơ đổi Giấy Phép bán buôn rượu;

– Yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin để hoàn thiện hồ sơ cấp Giấy Phép bán buôn rượu;

– Soạn thảo hồ sơ cấp Giấy Phép bán buôn rượu;

– Thay mặt doanh nghiệp làm các thủ tục xin cấp Giấy Phép bán buôn rượu;

– Trao đổi, cung cấp thông tin cho khách hàng trong tiến trình cấp Giấy Phép bán buôn rượu;

– Nhận và giao lại cho khách hàng Giấy Phép bán buôn rượu.

5 lý do nên dử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên dử dụng dịch vụ của luật thành đô

Các bài viết liên quan:

Thủ tục nhập khẩu rượu có nồng độ cồn dưới 55 độ

Trên đây là toàn bộ ý kiến của Luật Thành Đô về lệ phí xin cấp giấy phép bán buôn rượu. Nếu Quý khách có nhu cầu sử dụng dịch vụ hoặc tư vấn chi tiết vui lòng liên hệ Luật Thành Đô theo số hotline: 1900.1958.