Trong quá trình tồn tại và phát triển, con người chúng ta không thể ngừng tham gia vào các giao dịch. Đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay, khi xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu của con người lại càng tăng, từ đó dẫn đến việc tham gia các giao dịch càng nhiều, càng đa dạng và giá trị các giao dịch cũng ngày một lớn hơn.

Khi đó, vấn đề làm cho các bên lo lắng là rủi ro của các giao dịch, bởi không phải giao dịch nào cũng diễn ra suôn sẻ. Và để đảm bảo an toàn về mặt pháp lý cũng như là để hạn chế rủi ro cho các bên tham gia thì các quy định về công chứng đã được ban hành. Điều này giúp tạo ra những chứng cứ xác thực, đáng tin cậy. Hoạt động công chứng là một công cụ hiệu quả bảo vệ quyền và lợi ích cho các bên chủ thể tham gia giao dịch.

Vậy “Những loại giao dịch nào phải công chứng?” đang là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm và cần được giải đáp.

Những loại hợp đồng giao dịch bắt buộc phải công chứng
Những loại hợp đồng giao dịch bắt buộc phải công chứng

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Luật Công chứng năm 2014.

– Luật Nhà ở năm 2014.

– Luật Đất đai năm 2013.

– Bộ luật dân sự năm 2015.

II. NHỮNG LOẠI HỢP ĐỒNG GIAO DỊCH PHẢI CÔNG CHỨNG

2.1. Khái niệm và đặc điểm của công chứng

Khái niệm

Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.

Đặc điểm

Thứ nhất, Công chứng viên là chủ thể thực hiện công chứng, là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về văn bản công chứng đó.

Thứ hai, Người yêu cầu công chứng là cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc cá nhân, tổ chức nước ngoài có yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch theo quy định của Luật Công chứng 2014.

Thứ ba, Mục đích của công chứng là chứng nhận tính xác thực, tính hợp pháp của Hợp đồng, giao dịch, bản dịch.

Thứ tư, Đối tượng của công chứng là hợp đồng, giao dịch, bản dịch bằng văn bản. Chỉ có hợp đồng, giao dịch, bản dịch bằng văn bản mới là đối tượng của việc công chứng. Các hợp đồng, giao dịch, bản dịch được thể hiện dưới những hình thức khác: lời nói, hành vi… không phải là đối tượng của công chứng.

Thứ năm, Phạm vi của công chứng bao gồm:

+ Các hợp đồng, giao dịch, bản dịch mà theo quy định của pháp luật phải công chứng.

+ Các hợp đồng, giao dịch mà cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.

2.2. Những loại giao dịch phải công chứng

Việc công chứng giúp các bên tránh được rủi ro từ những hợp đồng, giao dịch phát sinh trong cuộc sống. Trong đó pháp luật có quy định các loại hợp đồng, giao dịch bắt buộc phải công chứng. Cụ thể như sau:

Giao dịch, hợp đồng về quyền sử dụng đất

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013 có nêu rõ:

“3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.”

Như vậy, những giao dịch, hợp đồng, văn bản về quyền sử dụng đất bắt buộc phải công chứng theo quy định của pháp luật nêu trên thì mới có giá trị pháp lý là:

– Một là, Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

Trừ trường hợp: Một bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên là tổ chức kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên

– Hai là, Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

– Ba là, Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

– Bốn là, Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

– Năm là, Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự.

Giao dịch, hợp đồng về nhà ở

Khoản 1 Điều 122 Luật nhà ở năm 2014 có quy định chi tiết:

“1. Trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.

Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực hợp đồng.”

Theo đó, những giao dịch, hợp đồng về nhà ở bắt buộc phải công chứng thì mới phát sinh hiệu lực hợp đồng là:

Một là, Hợp đồng mua bán nhà ở.

Hai là, Hợp đồng tặng cho nhà ở.

Ba là, Hợp đồng đổi nhà ở.

Bốn là, Hợp đồng đổi nhà ở.

Năm là, Hợp đồng thế chấp nhà ở.

Sáu là, Hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại.

Thêm vào đó, cũng tại Khoản 3 Điều 122 Luật nhà ở cũng có quy định về việc bắt buộc phải công chứng văn bản thừa kế nhà ở như sau:

“3. Văn bản thừa kế nhà ở được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự.”

Văn bản về di chúc

– Một là, Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ:

Di chúc này phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực. (Theo quy định tại Khoản 3 Điều  630 Bộ luật dân sự năm 2015).

– Hai là, Di chúc miệng:

Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

(Theo quy định tại Khoản 5 Điều  630 Bộ luật dân sự năm 2015).

Ba là, Di chúc được lập bằng tiếng nước ngoài:

Trường hợp di chúc được lập bằng tiếng nước ngoài thì bản di chúc đó phải được dịch ra tiếng Việt và phải có công chứng hoặc chứng thực. (Theo quy định tại Khoản 5 Điều  647 Bộ luật dân sự năm 2015).

Các trường hợp khác bắt buộc phải công chứng

– Một là, Hợp đồng tặng cho bất động sản:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 459 Bộ luật dân sự 2015: “1. Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật.” Như vậy hợp đồng tặng cho bất động sản là hợp đồng thuộc trường hợp bắt buộc phải có công chứng.

– Hai là, Hợp đồng trao đổi tài sản:

Tại Khoản 2 Điều 455 Bộ luật dân sự 2015 có quy định rõ: “ Hợp đồng trao đổi tài sản phải được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực hoặc đăng ký, nếu pháp luật có quy định.” Theo đó, hợp đồng trao đổi tài sản là hợp đồng thuộc trường hợp bắt buộc phải có công chứng.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

Bài viết tham khảo: Có được thay đổi bổ sung di chúc không

Trên đây là những trường hợp các giao dịch, hợp đồng bắt buộc phải công chứng thì mới có hiệu lực hoặc mới có giá trị pháp lý. Vì vậy để đảm bảo an toàn về mặt pháp lý cũng nhưu là để hạn chế những rủi ro phát sinh giữa các bên chủ thể trong quá trình giao dịch thì mỗi người chúng ta cần thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật đã đề ra.