Hành vi lấn, chiếm đất để xây dựng nhà ở hoặc sử dụng vào các mục đích khác là một tình trạng khá phổ biến hiện nay. Pháp luật đất đai Việt Nam đã có những chế tài xử phạt nghiêm khắc đối với những hành vi này. Mức xử phạt sẽ tùy thuộc vào mức độ của hành vi lấn, chiếm đất. Vậy cụ thể mức phạt hành chính đối với hành vi lấn chiếm đất như thế nào? Sau đây Luật Thành Đô xin tư vấn về vấn đề này:

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

Luật đất đai số 45/2013/QH13;

– Nghị định 91/2019/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Mức phạt hành chính đối với hành vi lấn chiếm đất
Mức phạt hành chính đối với hành vi lấn chiếm đất

II. HÀNH VI LẤN CHIẾM ĐẤT ĐAI LÀ GÌ ?

Căn cứ quy định tại Điều 3 Nghị định 91/2019/NĐ-CP thì hành vi lấn chiếm đất đai được xác định như sau:

Lấn đất là việc người sử dụng đất chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất sử dụng mà không được cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cho phép hoặc không được người sử dụng hợp pháp diện tích đất bị lấn đó cho phép.

Chiếm đất là việc sử dụng đất thuộc một trong các trường hợp sau đây:

– Tự ý sử dụng đất mà không được cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cho phép;

– Tự ý sử dụng đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác mà không được tổ chức, cá nhân đó cho phép;

– Sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê đất đã hết thời hạn sử dụng mà không được Nhà nước gia hạn sử dụng (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất nông nghiệp);

–  Sử dụng đất trên thực địa mà chưa hoàn thành các thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật.

Đây đều là những hành vi bị pháp luật ngăn cấm. Điều 12 Luật đất đai 2013 quy định một trong những hành vi bị nghiêm cấm là: “Lấn, chiếm, hủy hoại đất đai”. Do đó, việc lấn chiếm đất đai nếu đủ căn cứ xác định hành vi đó là trái pháp luật thì sẽ bị xử lý bởi cơ quan có thẩm quyền. 

III. MỨC PHẠT HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI HÀNH VI LẤN CHIẾM ĐẤT 

    Điều 14 Nghị định 91/2019/NĐ-CP quy định cụ thể về mức phạt hành chính đối với hành vi lấn, chiếm đất đai như sau:

Loại đất bị lấn, chiếm Diện tích lấn, chiếm Mức phạt tiền Biện pháp khắc phục hậu quả

Đất chưa sử dụng tại khu vực nông thôn

Dưới 0,05 héc ta 2.000.000 đồng – 3.000.000 đồng – Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với các hành vi vi phạm

– Buộc trả lại đất đã lấn, chiếm

– Buộc đăng ký đất đai theo quy định đối với trường hợp có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất

– Buộc thực hiện tiếp thủ tục giao đất, thuê đất theo quy định đối với trường hợp sử dụng đất khi chưa thực hiện xong thủ tục giao đất, thuê đất

– Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm 

0,05 héc ta – dưới 0,1 héc ta 3.000.000 đồng – 5.000.000 đồng
0,1 héc ta – dưới 0,5 héc ta 5.000.000 đồng – 15.000.000 đồng
0,5 héc ta – dưới 01 héc ta 15.000.000 đồng – 30.000.000 đồng
01 héc ta trở lên 30.000.000 đồng – 70.000.000 đồng

Đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất tại khu vực nông thôn

Dưới 0,05 héc ta 3.000.000 đồng – 5.000.000 đồng
0,05 héc ta – dưới 0,1 héc ta 5.000.000 đồng – 10.000.000 đồng
0,1 héc ta – dưới 0,5 héc ta 10.000.000 đồng – 30.000.000 đồng
0,5 héc ta – dưới 01 héc ta 30.000.000 đồng – 50.000.000 đồng
01 héc ta trở lên 50.000.000 đồng – 120.000.000 đồng

Đất nông nghiệp là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất tại khu vực nông thôn

Dưới 0,02 héc ta 3.000.000 đồng – 5.000.000 đồng
0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta 5.000.000 đồng – 7.000.000 đồng
0,05 héc ta – dưới 0,1 héc ta 7.000.000 đồng – 15.000.000 đồng
0,1 héc ta – dưới 0,5 héc ta 15.000.000 đồng – 40.000.000 đồng
0,5 héc ta – dưới 01 héc ta 40.000.000 đồng – 60.000.000 đồng
01 héc ta trở lên 60.000.000 đồng – 150.000.000 đồng

Đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn

Dưới 0,05 héc ta 10.000.000 đồng – 20.000.000 đồng
0,05 héc ta – dưới 0,1 héc ta 20.000.000 đồng – 40.000.000 đồng
0,1 héc ta – dưới 0,5 héc ta 40.000.000 đồng – 100.000.000 đồng
0,5 héc ta – dưới 01 héc ta 100.000.000 đồng – 200.000.000 đồng
01 héc ta trở lên 200.000.000 đồng – 500.000.000 đồng

Đối với trường hợp lấn, chiếm đất chưa sử dụng, đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp tại khu vực đô thị thì mức xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với loại đất tương ứng ở khu vực nông thôn và mức phạt tối đa không quá 500.000.000 đồng đối với cá nhân, không quá 1.000.000.000 đồng đối với tổ chức.

Lưu ý, trường hợp lấn, chiếm đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình và đất công trình có hành lang bảo vệ, đất trụ sở làm việc và cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thì hình thức và mức xử phạt thực hiện theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực về:

Hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở; trong lĩnh vực về giao thông đường bộ và đường sắt; trong lĩnh vực về văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo; trong lĩnh vực về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão; trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các lĩnh vực chuyên ngành khác.

5 lý do nên dử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên dử dụng dịch vụ của Luật Thành Đô

Bài viết tham khảo:

Người chưa thành niên có được đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không ?

Cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về các mức phạt hành chính đối với hành vi lấn chiếm đất đai. Nếu quý bạn đọc còn có những băn khoăn, vướng mắc liên quan đến vấn đề này, vui lòng liên hệ qua Tổng đài tư vấn pháp luật 19001958 của Luật Thành Đô để được tư vấn chi tiết./.