Nuôi hai con khi ly hôn là chủ đề được nhiều người quan tâm hiện nay. Con cái vốn là chỗ dựa tinh thần, là sợi dây gắn kết cha mẹ trong hôn nhân. Chăm sóc, nuôi dưỡng con cái không chỉ là nghĩa vụ mà còn là quyền thiêng liêng của mỗi bậc làm cha, làm mẹ. Tuy nhiên có nhiều trường hợp cha mẹ xảy ra mâu thuẫn không thể dung hòa và có mong muốn ly hôn.

Khi đó thì việc giành quyền nuôi con luôn là vấn đề quan trọng nhất và cũng khó giải quyết nhất. Vậy làm thế nào để có thể giành quyền nuôi con khi ly hôn? Luật Thành Đô xin tư vấn về vấn đề này như sau:

Câu hỏi: Thưa luật sư, tôi gần đây phát hiện chồng có hành vi ngoại tình, xảy ra mâu thuẫn và tôi muốn ly hôn, cả hai đã thỏa thuận được về tài sản nhưng không thỏa thuận được về quyền nuôi con. Chúng tôi có hai cháu một cháu 02 tuổi và một cháu 10 tuổi. Tôi muốn hỏi luật sư là tôi có thể giành quyền nuôi cả 2 con khi ly hôn hay không hay phải tuân theo quyết định của Toà án? Pháp luật quy định cụ thể như thế nào về vấn đề này?

Luật sư trả lời:

muốn nuôi hai con khi ly hôn có được không
muốn nuôi hai con khi ly hôn có được không

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ VỀ NUÔI CON KHI LY HÔN

– Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13

II. ƯU TIÊN THỎA THUẬN CỦA VỢ CHỒNG VỀ VIỆC NUÔI CON KHI LY HÔN

Theo điều 71 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau cùng chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có đầy đủ quyền và nghĩa vụ đối với con. Theo khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình thì: Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con

Theo đó, khi ly hôn, dù là ly hôn thuận tình hay ly hôn đơn phương thì Tòa án luôn ưu tiên dựa trên những nguyên tắc thỏa thuận của hai vợ chồng để quyết định xem ai sẽ là người được quyền nuôi con. Bởi vậy, sau khi ly hôn, hai vợ chồng sẽ có thể thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con cũng như về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con của họ.

III. CÓ THỂ GIÀNH QUYỀN NUÔI HAI CON KHI LY HÔN?

Theo khoản 2, khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, trong trường hợp hai bên không thể thỏa thuận thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con. Cụ thể:

– Nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì xem xét nguyện vọng của con;

– Con dưới 36 tháng tuổi thì giao cho mẹ trực tiếp nuôi con trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác.

Trong trường hợp của bạn, một người con của bạn hiện đang 02 tuổi sẽ được giao cho bạn trực tiếp nuôi trừ khi bạn không đủ điều kiện nuôi con hoặc vợ chồng bạn có thỏa thuận khác. Còn người con 10 tuổi Tòa sẽ xem xét nguyện vọng của cháu.

Nếu cháu có nguyện vọng muốn sống cùng mẹ thì bạn sẽ là người nuôi con. Còn nếu bạn muốn nuôi cả hai cháu thì bắt buộc phải chứng minh bản thân có đầy đủ điều kiện để cung cấp mọi quyền lợi tốt nhất cho con về mọi mặt, hoặc chứng minh người chồng không đủ điều kiện nuôi con, vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ, có lỗi trong việc ly hôn…

muốn nuôi hai con khi ly hôn có được không
Muốn nuôi hai con khi ly hôn có được không

Thứ nhất, chứng minh các điều kiện lợi thế của bản thân trong việc nuôi con:

Về điều kiện vật chất (kinh tế): Cha/mẹ phải chứng minh được mình có đầy đủ các điều kiện về vật chất (chỗ ở, tài sản, thu nhập…) để nuôi dưỡng con. Cụ thể các bên cần cung cấp cho Tòa:

+ Giấy tờ chứng minh chỗ ở ổn định: cần chứng minh bản thân có chỗ ở hợp pháp, có nơi cư trú ổn định. Có thể chứng minh qua giấy chứng nhận quyền sở hữu đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (sổ đỏ),…Trường hợp không có nhà riêng thì có thể thuê nhà hoặc sống ở nhà người thân ruột thịt.

+ Giấy tờ chứng minh thu nhập: cần chứng minh bản thân đang có thu nhập ổn định và hợp pháp, tài sản riêng hiện có đủ để nuôi dưỡng con không…? Để chứng minh thì cha/mẹ cần cung cấp hợp đồng lao động, bảng lương, hay giấy xác nhận thu nhập của cơ quan, tổ chức nơi công tác.

Về điều kiện tinh thần: Cha/mẹ phải chứng minh bản thân có đủ thời gian dành cho con, tình cảm yêu thương, nhân cách đạo đức bản thân… Cụ thể như sau:

+ Chứng minh bản thân có đủ thời gian chăm sóc, nuôi dưỡng, dạy dỗ con, thời gian cho con vui chơi, giải trí. Cách chứng minh đơn giản nhất là thông qua hợp đồng làm việc có ghi cụ thể giờ làm, ngày làm, chế độ ngày nghỉ…

+ Chứng minh bản thân có nhân cách đạo đức tốt, có trình độ văn hóa ứng xử ra sao, cách giáo dục chăm sóc con cái, có hành vi bạo lực với con hay không? Tình cảm dành cho con từ trước đến nay như thế nào?… Những yếu tố này cũng ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển bình thường của con cái.

+ Chứng minh điều kiện về môi trường sống: môi trường sống của cha/mẹ có lành mạnh hay không, có tệ nạn độc hại gì không, các điều kiện về y tế, giáo dục, vui chơi giải trí… có đủ để đáp ứng nhu cầu của con cái hay không…?

Thứ hai, chứng minh những điều kiện bất lợi của đối phương trong việc nuôi con: Bạn hoàn toàn có thể đưa ra những chứng cứ, tài liệu về việc người còn lại không có thu nhập đủ để nuôi dạy 02 người con, không tạo cho con môi trường tốt nhất hoặc có hành vi bạo lực gia đình, bạo lực con về thể xác hoặc tinh thần, không quan tâm, lo lắng cho con, không hoàn thành tốt trách nhiệm của một người cha hoặc có hành vi ngoại tình,…

( Bạn có thể nhờ người làm chứng, chụp ảnh, quay phim, thu âm lại những hành vi, lời nói của chồng bạn, hoặc thu âm, ghi hình lại những cảm nhận của con bạn đối với chồng bạn…)

Tòa án khi thụ lý sẽ căn cứ vào những tiêu chí này để xem xét và phân tích toàn diện về điều kiện thực tế của hai bên vợ chồng để quyết định giao cho một người trực tiếp nuôi con. Bên nào có điều kiện vượt trội hơn sẽ giành được ưu thế hơn.

5 lý do nên dử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên dử dụng dịch vụ của Luật Thành Đô

Bài viết tham khảo:

Thủ tục yêu cầu tăng mức cấp dưỡng cho con

Tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về vấn đề giành quyền nuôi hai con khi ly hôn. Nếu quý bạn đọc còn có những băn khoăn, vướng mắc liên quan đến vấn đề này, vui lòng liên hệ qua Tổng đài tư vấn pháp luật 19001958 của Luật Thành Đô để được tư vấn chi tiết./.