Hiện nay, chính sách mở cửa nền kinh tế của Việt Nam đối với các quốc gia trên thế giới tạo nên sự kích thích về kinh tế thu hút dòng vốn của nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam. Nhiều năm trở lại đây, Việt Nam đang là một trong những quốc gia được lượng nhà đầu tư nước ngoài tại Đông Nam Á. Tuy nhiên, các nhà đầu tư nước ngoài cần tìm hiểu về danh mục các ngành nghề cấm đầu tư, ngành nghề đầu tư có điều kiện cũng như các ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường tại Việt Nam theo Luật đầu tư năm 2020 để có một kế hoạch kinh doanh tốt nhất.

Ngành nghề cấm đầu tư, nghành nghề đầu tư có điều kiện, ngành nghề hạn chế đầu tư
Ngành nghề cấm đầu tư, nghành nghề đầu tư có điều kiện, ngành nghề hạn chế đầu tư

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật Đầu tư năm 2020;

– Luật doanh nghiệp năm 2020;

– Nghị định 31/2021/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 26/03/2021 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

– Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

II. DANH MỤC NGÀNH NGHỀ CẤM ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM

Căn cứ theo điều 6 của Luật đầu tư năm 2020, Phụ lục kèm theo Luật đầu tư và Điều 10 cũng như 31/2021/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 26/03/2021 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, thì danh mục ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh tại Việt Nam hiện nay bao gồm:

(1) Kinh doanh các chất ma túy theo quy định của Luật đầu tư năm 2020;

(2) Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật theo quy định của Luật đầu tư năm 2020;

(3) Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định của Luật đẩu tư;

(4) Kinh doanh mại dâm;

(5) Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;

(6) Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;

(7) Kinh doanh pháo nổ;

(8) Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.

Như vậy, Luật đầu tư năm 2020 đã bổ sung thêm ngành nghề cấm kinh doanh là dịch vụ đòi nợ, kinh doanh pháo nổ và mua bán bào thai người đồng thời bổ sung và cập nhật danh mục các chất ma túy, hóa chất, khoáng vật, động vật, thực vật, thủy sản tương ứng tại Luật Đầu tư 2021.

Xem thêm:

Hướng dẫn thủ tục đầu tư từ nước ngoài vào Việt Nam

Điều kiện về ngành nghề kinh doanh khi điều chỉnh giấy phép đầu tư

III. DANH MỤC NGÀNH NGHỀ ĐẦU TƯ CÓ ĐIỀU KIỆN TẠI VIỆT NAM

Theo quy định tại khoản 1 điều 7 Luật đầu tư năm 2020 thì ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

Danh mục ngành nghề đầu tư có điều kiện được liệt kê cụ thể tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật đầu tư năm 2020, cụ thể như sau:

STT NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ CÓ ĐIỀU KIỆN
1  Sản xuất con dấu
2  Kinh doanh công cụ hỗ trợ (bao gồm cả sửa chữa)
3  Kinh doanh các loại pháo, trừ pháo nổ
4  Kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị
5  Kinh doanh súng bắn sơn
6  Kinh doanh quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng quân sự, công an; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng
7  Kinh doanh dịch vụ cầm đồ
8  Kinh doanh dịch vụ xoa bóp
9  Kinh doanh thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên
10  Kinh doanh dịch vụ bảo vệ
11  Kinh doanh dịch vụ phòng cháy, chữa cháy
12  Hành nghề luật sư
13  Hành nghề công chứng
14  Hành nghề giám định tư pháp trong các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, xây dựng, cổ vật, di vật, bản quyền tác giả
15  Hành nghề đấu giá tài sản
16  Hành nghề thừa phát lại
17  Hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã trong quá trình giải quyết phá sản
18  Kinh doanh dịch vụ kế toán
19  Kinh doanh dịch vụ kiểm toán
20  Kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế
21  Kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan
22  Kinh doanh hàng miễn thuế
23  Kinh doanh kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ
24  Kinh doanh địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan
25  Kinh doanh chứng khoán
26  Kinh doanh dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán niêm yết và các loại chứng khoán khác
27  Kinh doanh bảo hiểm
28  Kinh doanh tái bảo hiểm
29  Môi giới bảo hiểm, hoạt động phụ trợ bảo hiểm
30  Đại lý bảo hiểm
31  Kinh doanh dịch vụ thẩm định giá
32  Kinh doanh xổ số
33  Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài
34  Kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm
35  Kinh doanh ca-si-nô (casino)
36  Kinh doanh đặt cược
37  Kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ hưu trí tự nguyện
38  Kinh doanh xăng dầu
39  Kinh doanh khí
40  Kinh doanh dịch vụ giám định thương mại
41  Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp (bao gồm cả hoạt động tiêu hủy)
42  Kinh doanh tiền chất thuốc nổ
43  Kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ
44  Kinh doanh dịch vụ nổ mìn
45  Kinh doanh hóa chất, trừ hóa chất bị cấm theo Công ước quốc tế về cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học
46  Kinh doanh rượu
47  Kinh doanh sản phẩm thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, máy móc, thiết bị thuộc chuyên ngành thuốc lá
48  Kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Công Thương
49  Hoạt động Sở Giao dịch hàng hóa
50  Hoạt động phát điện, truyền tải, phân phối, bán buôn, bán lẻ, tư vấn chuyên ngành điện lực
51  Xuất khẩu gạo
52  Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt
53  Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh
54  Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa đã qua sử dụng
55  Kinh doanh khoáng sản
56  Kinh doanh tiền chất công nghiệp
57  Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động mua bán hàng hóa của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài tại Việt Nam
58  Kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp
59  Hoạt động thương mại điện tử
60  Hoạt động dầu khí
61  Kiểm toán năng lượng
62  Hoạt động giáo dục nghề nghiệp
63  Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
64  Kinh doanh dịch vụ đánh giá kỹ năng nghề
65  Kinh doanh dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
66  Kinh doanh dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động
67  Kinh doanh dịch vụ việc làm
68  Kinh doanh dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài
69  Kinh doanh dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện, cai nghiện thuốc lá, điều trị HIV/AIDS, chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em
70  Kinh doanh dịch vụ cho thuê lại lao động
71  Kinh doanh vận tải đường bộ
72  Kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô
73  Sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe ô tô
74  Kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới
75  Kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô
76  Kinh doanh dịch vụ đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông
77  Kinh doanh dịch vụ sát hạch lái xe
78  Kinh doanh dịch vụ thẩm tra an toàn giao thông
79  Kinh doanh vận tải đường thủy
80  Kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa, phục hồi phương tiện thủy nội địa
81  Kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên và người lái phương tiện thủy nội địa
82  Đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải
83  Kinh doanh dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải
84  Kinh doanh vận tải biển
85  Kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu biển
86  Nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng
87  Kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển
88  Kinh doanh khai thác cảng biển
89  Kinh doanh vận tải hàng không
90  Kinh doanh dịch vụ thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị tàu bay tại Việt Nam
91  Kinh doanh cảng hàng không, sân bay
92  Kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay
93  Kinh doanh dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
94  Kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
95  Kinh doanh vận tải đường sắt
96  Kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt
97  Kinh doanh đường sắt đô thị
98  Kinh doanh dịch vụ vận tải đa phương thức
99  Kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng nguy hiểm
100  Kinh doanh vận tải đường ống
101  Kinh doanh bất động sản
102  Kinh doanh nước sạch (nước sinh hoạt)
103  Kinh doanh dịch vụ kiến trúc
104  Kinh doanh dịch vụ tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng
105  Kinh doanh dịch vụ khảo sát xây dựng
106  Kinh doanh dịch vụ thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng
107  Kinh doanh dịch vụ tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình
108  Kinh doanh dịch vụ thi công xây dựng công trình
109  Hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài
110  Kinh doanh dịch vụ quản lý chi phí đầu tư xây dựng
111  Kinh doanh dịch vụ kiểm định xây dựng
112  Kinh doanh dịch vụ thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
113  Kinh doanh dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư
114  Kinh doanh dịch vụ quản lý, vận hành cơ sở hỏa táng
115  Kinh doanh dịch vụ lập thiết kế quy hoạch xây dựng
116  Kinh doanh sản phẩm amiang trắng thuộc nhóm Serpentine
117  Kinh doanh dịch vụ bưu chính
118  Kinh doanh dịch vụ viễn thông
119  Kinh doanh dịch vụ chứng thực chữ ký số
120  Hoạt động của nhà xuất bản
121  Kinh doanh dịch vụ in, trừ in bao bì
122  Kinh doanh dịch vụ phát hành xuất bản phẩm
123  Kinh doanh dịch vụ mạng xã hội
124  Kinh doanh trò chơi trên mạng viễn thông, mạng Internet
125  Kinh doanh dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
126  Kinh doanh dịch vụ thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
127  Dịch vụ gia công, tái chế, sửa chữa, làm mới sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho đối tác nước ngoài
128  Kinh doanh dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động, mạng Internet
129  Kinh doanh dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền
130  Kinh doanh dịch vụ trung tâm dữ liệu
131  Kinh doanh dịch vụ định danh và xác thực điện tử
132  Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng
133  Kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu
134  Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
135  Kinh doanh các thiết bị gây nhiễu, phá sóng thông tin di động
136  Hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non
137  Hoạt động của cơ sở giáo dục phổ thông
138  Hoạt động của cơ sở giáo dục đại học
139  Hoạt động của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài, văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam, phân hiệu cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài
140  Hoạt động của cơ sở giáo dục thường xuyên
141  Hoạt động của trường chuyên biệt
142  Hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài
143  Kiểm định chất lượng giáo dục
144  Kinh doanh dịch vụ tư vấn du học
145  Khai thác thủy sản
146 Kinh doanh thủy sản
147 Kinh doanh thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi
148 Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi
149 Kinh doanh chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi
150 Kinh doanh đóng mới, cải hoán tàu cá
151 Đăng kiểm tàu cá
152 Đào tạo, bồi dưỡng thuyền viên tàu cá
153 Nuôi, trồng các loài thực vật, động vật hoang dã thuộc các Phụ lục của Công ước CITES và danh mục thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
154 Nuôi động vật rừng thông thường
155  Xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, quá cảnh và nhập nội từ biển mẫu vật từ tự nhiên của các loài thuộc các Phụ lục của Công ước CITES và danh mục thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
156  Xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo của các loài thuộc các Phụ lục của Công ước CITES và danh mục thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
157  Chế biến, kinh doanh, vận chuyển, quảng cáo, trưng bày, cất giữ mẫu vật của các loài thực vật, động vật thuộc các Phụ lục của Công ước CITES và danh mục thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
158 Kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật
159 Kinh doanh dịch vụ xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật
160 Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật
161 Kinh doanh dịch vụ bảo vệ thực vật
162 Kinh doanh thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y
163 Kinh doanh dịch vụ kỹ thuật về thú y
164 Kinh doanh dịch vụ xét nghiệm, phẫu thuật động vật
165 Kinh doanh dịch vụ tiêm phòng, chẩn đoán bệnh, kê đơn, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe động vật
166 Kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y (bao gồm thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y, thú y thủy sản)
167 Kinh doanh chăn nuôi trang trại
168 Kinh doanh giết mổ gia súc, gia cầm
169 Kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
170 Kinh doanh dịch vụ cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật
171 Kinh doanh phân bón
172 Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm phân bón
173 Kinh doanh giống cây trồng, giống vật nuôi
174 Kinh doanh giống thủy sản
175 Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm giống cây trồng, giống vật nuôi
176 Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm giống thủy sản
177 Kinh doanh dịch vụ thử nghiệm, khảo nghiệm chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi
178 Kinh doanh sản phẩm biến đổi gen
179 Kinh doanh dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
180 Kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ
181 Kinh doanh dược
182 Sản xuất mỹ phẩm
183 Kinh doanh hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng y tế
184 Kinh doanh trang thiết bị y tế
185 Kinh doanh dịch vụ giám định về sở hữu trí tuệ (bao gồm giám định về quyền tác giả và quyền liên quan, giám định sở hữu công nghiệp và giám định về quyền đối với giống cây trồng)
186 Kinh doanh dịch vụ tiến hành công việc bức xạ
187 Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
188 Kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp
189 Kinh doanh dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường
190 Kinh doanh dịch vụ đánh giá, thẩm định giá và giám định công nghệ
191 Kinh doanh dịch vụ đại diện quyền sở hữu trí tuệ (bao gồm dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp và dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng)
192 Kinh doanh dịch vụ phát hành và phổ biến phim
193 Kinh doanh dịch vụ giám định cổ vật
194 Kinh doanh dịch vụ lập quy hoạch dự án, tổ chức thi công, giám sát thi công dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích
195 Kinh doanh dịch vụ ka-ra-ô-kê (karaoke), vũ trường
196 Kinh doanh dịch vụ lữ hành
197 Kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp
198 Kinh doanh dịch vụ biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang, tổ chức thi người đẹp, người mẫu
199 Kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu
200 Kinh doanh dịch vụ lưu trú
201 Mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
202 Xuất khẩu di vật, cổ vật không thuộc sở hữu nhà nước, sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội; nhập khẩu hàng hóa văn hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
203 Kinh doanh dịch vụ bảo tàng
204 Kinh doanh trò chơi điện tử (trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài và kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trên mạng)
205 Kinh doanh dịch vụ tư vấn điều tra, đánh giá đất đai
206 Kinh doanh dịch vụ về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
207 Kinh doanh dịch vụ xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, xây dựng phần mềm của hệ thống thông tin đất đai
208 Kinh doanh dịch vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
209 Kinh doanh dịch vụ xác định giá đất
210 Kinh doanh dịch vụ đo đạc và bản đồ
211 Kinh doanh dịch vụ dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
212 Kinh doanh dịch vụ khoan nước dưới đất, thăm dò nước dưới đất
213 Kinh doanh dịch vụ khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
214 Kinh doanh dịch vụ điều tra cơ bản, tư vấn lập quy hoạch, đề án, báo cáo tài nguyên nước
215 Kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản
216 Khai thác khoáng sản
217 Kinh doanh dịch vụ vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại
218 Nhập khẩu phế liệu
219 Kinh doanh dịch vụ quan trắc môi trường
220 Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
221 Hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
222 Hoạt động kinh doanh của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô
223 Cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng
224 Cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
225 Hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối của tổ chức không phải là tổ chức tín dụng
226 Kinh doanh vàng
227 Hoạt động in, đúc tiền
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

IV. DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ HẠN CHẾ TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Theo Phụ lục I Nghị định số 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư năm 2020, quy định như sau:

4.1. Ngành nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

Danh sách ngành nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm:

  1. Kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện độc quyền nhà nước trong lĩnh vực thương mại.
  2. Hoạt động báo chí và hoạt động thu thập tin tức dưới mọi hình thức.
  3. Đánh bắt hoặc khai thác hải sản.
  4. Dịch vụ điều tra và an ninh.
  5. Các dịch vụ hành chính tư pháp, bao gồm dịch vụ giám định tư pháp, dịch vụ thừa phát lại, dịch vụ đấu giá tài sản, dịch vụ công chứng, dịch vụ của quản tài viên.
  6. Dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
  7. Đầu tư xây dựng hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.
  8. Dịch vụ thu gom rác thải trực tiếp từ các hộ gia đình.
  9. Dịch vụ thăm dò ý kiến công chúng (thăm dò dư luận).
  10. Dịch vụ nổ mìn.
  11. Sản xuất, kinh doanh vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
  12. Nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng.
  13. Dịch vụ bưu chính công ích.
  14. Kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa.
  15. Kinh doanh tạm nhập tái xuất.
  16. Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối đối với các hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.
  17. Thu, mua, xử lý tài sản công tại các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang.
  18. Sản xuất vật liệu hoặc thiết bị quân sự; kinh doanh quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dụng quân sự và công an, linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng;
  19. Kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp và dịch vụ giám định về sở hữu trí tuệ.
  20. Dịch vụ thiết lập, vận hành, duy trì, bảo trì báo hiệu hàng hải, khu nước, vùng nước, luồng hàng hải công cộng và tuyến hàng hải; dịch vụ khảo sát khu nước, vùng nước, luồng hàng hải công cộng và tuyến hàng hải phục vụ công bố Thông báo hàng hải; dịch Vụ khảo sát, xây dựng và phát hành hải đồ vùng nước, cảng biển, luồng hàng hải và tuyến hàng hải; xây dựng và phát hành tài liệu, ấn phẩm an toàn hàng hải.
  21. Dịch vụ điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải trong khu nước, vùng nước và luồng hàng hải công cộng; dịch vụ thông tin điện tử hàng hải.
  22. Dịch vụ kiểm định (kiểm tra, thử nghiệm) và cấp Giấy chứng nhận cho các phương tiện giao thông vận tải (gồm hệ thống, tổng thành, thiết bị, linh kiện của phương tiện); dịch vụ kiểm định và cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các phương tiện, thiết bị chuyên dùng, container, thiết bị đóng gói hàng nguy hiểm dùng trong giao thông vận tải; dịch vụ kiểm định và cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí trên biển; dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với các máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động được lắp đặt trên các phương tiện giao thông vận tải và phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí trên biển; dịch vụ đăng kiểm tàu cá.
  23. Dịch vụ điều tra, đánh giá và khai thác rừng tự nhiên (bao gồm khai thác gỗ và săn bắn, đánh bẫy động vật hoang dã quý hiếm, quản lý quỹ gen cây trồng, vật nuôi và vi sinh vật sử dụng trong nông nghiệp).
  24. Nghiên cứu hoặc sử dụng nguồn gen giống vật nuôi mới trước khi được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, đánh giá.
  25. Kinh doanh dịch vụ lữ hành, trừ dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam.

4.2. Danh mục ngành nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài

Danh sách ngành nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm:

  1. Sản xuất và phân phối các sản phẩm văn hóa, bao gồm các bản ghi hình.
  2. Sản xuất, phân phối, chiếu các chương trình ti vi và các tác phẩm ca múa nhạc, sân khấu, điện ảnh.
  3. Cung cấp dịch vụ phát thanh và truyền hình.
  4. Bảo hiểm; ngân hàng; kinh doanh chứng khoán và các dịch vụ khác liên quan đến bảo hiểm, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán.
  5. Dịch vụ bưu chính, viễn thông.
  6. Dịch vụ quảng cáo.
  7. Dịch vụ in, dịch vụ phát hành xuất bản phẩm.
  8. Dịch vụ đo đạc và bản đồ.
  9. Dịch vụ chụp ảnh từ trên cao.
  10. Dịch vụ giáo dục.
  11. Thăm dò, khai thác và chế biến tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản, dầu và khí.
  12. Thủy điện, điện gió ngoài khơi và năng lượng hạt nhân.
  13. Vận tải hàng hóa và hành khách bằng đường sắt, đường hàng không, đường bộ, đường sông, đường biển, đường ống.
  14. Nuôi, trồng thủy sản.
  15. Lâm nghiệp và săn bắn.
  16. Kinh doanh đặt cược, casino.
  17. Dịch vụ bảo vệ.
  18. Xây dựng, vận hành và quản lý cảng sông, cảng biển và sân bay.
  19. Kinh doanh bất động sản.
  20. Dịch vụ pháp lý.
  21. Dịch vụ thú y.
  22. Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động mua bán hàng hóa của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài tại Việt Nam.
  23. Dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật.
  24. Dịch vụ du lịch.
  25. Dịch vụ sức khỏe và dịch vụ xã hội.
  26. Dịch vụ thể thao và giải trí.
  27. Sản xuất giấy.
  28. Sản xuất phương tiện vận tải trên 29 chỗ.
  29. Phát triển và vận hành chợ truyền thống.
  30. Hoạt động Sở giao dịch hàng hóa.
  31. Dịch vụ thu gom hàng lẻ ở nội địa.
  32. Dịch vụ kiểm toán, kế toán, sổ sách kế toán và thuế.
  33. Dịch vụ thẩm định giá; tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa.
  34. Dịch vụ liên quan đến nông, lâm, ngư nghiệp.
  35. Sản xuất, chế tạo máy bay.
  36. Sản xuất, chế tạo đầu máy và toa xe đường sắt.
  37. Sản xuất, kinh doanh sản phẩm thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, máy móc, thiết bị thuộc chuyên ngành thuốc lá.
  38. Hoạt động của nhà xuất bản.
  39. Đóng mới, sửa chữa tàu biển.
  40. Dịch vụ thu gom chất thải, dịch vụ quan trắc môi trường.
  41. Dịch vụ trọng tài thương mại, hòa giải trọng tài.
  42. Kinh doanh dịch vụ logistics.
  43. Vận tải biển ven bờ.
  44. Canh tác, sản xuất hoặc chế biến các loại cây trồng quý hiếm, chăn nuôi gây giống động vật hoang dã quý hiếm và chế biến, xử lý các động vật hay cây trồng này, bao gồm cả động vật sống và các chế phẩm từ chúng;
  45. Sản xuất vật liệu xây dựng.
  46. Xây dựng và các dịch vụ kỹ thuật có liên quan.
  47. Lắp ráp xe gắn máy.
  48. Dịch vụ liên quan đến thể thao, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn, trình diễn thời trang, thi người đẹp và người mẫu, và các hoạt động vui chơi, giải trí khác.
  49. Dịch vụ hỗ trợ vận tải hàng không; dịch vụ kỹ thuật mặt đất tại cảng hàng không, sân bay; dịch vụ cung cấp suất ăn trên tàu bay; dịch vụ thông tin dẫn đường giám sát, dịch vụ khí tượng hàng không.
  50. Dịch vụ đại lý tàu biển; dịch vụ lai dắt tàu biển.
  51. Dịch vụ liên quan đến di sản văn hóa, quyền tác giả và quyền liên quan, nhiếp ảnh, ghi hình, ghi âm, triển lãm nghệ thuật, lễ hội, thư viện, bảo tàng;
  52. Dịch vụ liên quan đến xúc tiến, quảng bá du lịch.
  53. Dịch vụ đại diện, đại lý tuyển dụng và đặt lịch, quản lý cho nghệ sỹ, vận động viên.
  54. Dịch vụ liên quan đến gia đình.
  55. Hoạt động thương mại điện tử.
  1. Kinh doanh nghĩa trang, dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ mai táng.
  2. Dịch vụ gieo hạt và phun thuốc hóa chất bằng máy bay.
  3. Dịch vụ hoa tiêu hàng hải;
  4. Các ngành, nghề đầu tư theo cơ chế thí điểm của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Thành Đô về những ngành nghề cấm đầu tư, ngành nghề đầu tư có điều kiện, ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Quý nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam có thể tham khảo bài viết của Luật Thành Đô. Nếu cần tư vấn đầu tư, giải đáp các thắc mắc về đầu tư, quý khách hàng có thể liên hệ hotline 0919 089 888 để được tư vấn chi tiết.