Hiện nay, dịch vụ công nghệ thông tin là lĩnh vực ngày càng phát triển vượt bậc và thu hút sự quan tâm đầu tư của các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Để khuyến khích lĩnh vực này ngày càng có nhiều cơ hội phát triển, Việt Nam đã coi đây là lĩnh vực ưu đãi đầu tư.

Vậy việc “Người nước ngoài góp vốn vào Công ty phần mềm tại Việt Nam được quy định như thế nào?” Bài viết dưới đây của Công ty Luật Thành Đô sẽ giúp Qúy khách hàng nắm rõ chi tiết về thủ tục này.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ GÓP VỐN VÀO CÔNG TY PHẦN MỀM TẠI VIỆT NAM

– Luật Đầu tư năm 2020;

– Luật Doanh nghiệp 2020;

– Luật công nghệ thông tin năm 2006;

– Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2021 về đăng ký doanh nghiệp;

– Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

người nước ngoài góp vốn vào công ty phần mềm Việt Nam
người nước ngoài góp vốn vào công ty phần mềm Việt Nam

II. THỦ TỤC NGƯỜI NƯỚC NGOÀI GÓP VỐN VÀO CÔNG TY PHẦN MỀM TẠI VIỆT NAM

2.1. Điều kiện và hình thức người nước ngoài góp vốn vào công ty phần mềm tại Việt Nam

– Về điều kiện để người nước ngoài góp vốn vào công ty phần mềm tại Việt Nam:

Hiện nay, Theo Biểu cam kết của Việt Nam trong WTO, nhà đầu tư nước ngoài có thể tham gia hoạt động đầu tư cung cấp các dịch vụ liên quan đến máy tính bao gồm các hoạt động như phát triển phần mềm, sản xuất phần mềm, tư vấn máy tính v.v.  Theo đó, dịch vụ phần mềm là ngành nghề kinh doanh không có điều kiện và tỷ lệ vốn góp của Nhà đầu tư nước ngoài không bị hạn chế.

Việc nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của Công ty kinh doanh dịch vụ phần mềm tại Việt Nam cũng phải đáp ứng các quy định, điều kiện chung sau đây:

(1) Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật đầu tư năm 2020 này;

(2) Bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật này;

(3) Quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.

– Về hình thức đầu tư:

Theo Luật đầu tư năm 2020, thì nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn vào tổ chức kinh tế theo 03 hình thức sau đây:

+ Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần;

+ Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;

+ Góp vốn vào tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp trên.

Chuyên mục tham khảo: Tư vấn đầu tư

liên hệ luật sư tư vấn pháp luật
liên hệ luật sư tư vấn pháp luật

2.2. Thủ tục người nước ngoài góp vốn vào công ty phần mềm tại Việt Nam:

– Thủ tục thực hiện:

Hiện nay theo hướng dẫn tại Công văn số 8909/BKHĐT-PC ngày 31/12/2020 về việc triển khai thi hành Luật đầu tư của Bộ Kế hoạch và Đầu tư thì để người nước ngoài được tham gia góp vốn vào Công ty phần mềm tại Việt Nam được tiến hành như sau:

(1) Nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các điều kiện và thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.

(2) Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế trước khi thay đổi thành viên, cổ đông nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài;

+ Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%; tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế;

+ Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

(3) Người nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại trường hợp 2 thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định của pháp luật có liên quan khi góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế. Trường hợp có nhu cầu đăng ký việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế, nhà đầu tư thực hiện theo quy định theo trường hợp 2.

Hiện nay, căn cứ Công văn số 8909/BKHĐT-PC ngày 31/12/2020 về việc triển khai thi hành Luật đầu tư (áp dụng trong giai đoạn chưa có văn bản hướng dẫn chi tiết thi hành Luật đầu tư năm 2020), theo đó, thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài vào tổ chức kinh tế Việt Nam được thực hiện như sau:

–  Nơi nộp hồ sơ:  Cơ quan đăng ký đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính.

– Danh sách hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp gồm:

(i) Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp gồm những nội dung: thông tin về đăng ký doanh nghiệp của tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp; ngành, nghề kinh doanh; danh sách cổ đông sáng lập, danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (nếu có); tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trước và sau khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế; giá trị giao dịch của hợp đồng góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp; thông tin về dự án đầu tư của tổ chức kinh tế (nếu có)

(ii) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân, tổ chức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp;

(iii) Văn bản thỏa thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn giữa nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế nhận góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp;

(iv) Văn bản kê khai (kèm theo bản sao) giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế nhận vốn góp, cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài (đối với trường hợp quy định tại điểm b và c khoản 2 Điều 24 Luật Đầu tư năm 2020). Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của việc kê khai.

Đối với, trường hợp đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Đầu tư, căn cứ văn bản chấp thuận của Cơ quan đăng ký đầu tư, tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông tại cơ quan đăng ký theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.

– Trình tự thủ tục đăng ký góp vốn: Nhà đầu tư nước ngoài chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nêu trên và nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh tỉnh/thành phố nơi công ty đặt trụ sở;

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ; Phòng đăng ký đầu tư sẽ xem xét và ra thông báo chấp thuận nếu việc góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài là hợp lệ. Trường hợp việc góp vốn không hợp lệ, Phòng đăng ký đầu tư sẽ ra văn bản nêu rõ lí do.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên dử dụng dịch vụ của Luật Thành Đô

Bài viết có thể bạn quan tâm:

Thủ tục thành lập công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam

Thủ tục thành lập công ty 100% vốn Mỹ tại Việt Nam

Trên đây là nội dung bài viết của Công ty Luật Thành Đô về “Thủ tục người nước ngoài góp vốn vào Công ty phần mềm tại Việt Nam” theo các quy định của pháp luật hiện hành. Nếu còn bất kỳ vướng mắc nào liên quan, Qúy khách vui lòng liên hệ qua tổng đài tư vấn 19001958 để được Luật sư của chúng tôi tư vấn cụ thể hoặc liên hệ trực tiếp để được sử dụng dịch vụ.