Trong thời đại công nghệ số phát triển như hiện nay thì dịch vụ công nghệ thông tin là lĩnh vực đầu tư hấp dẫn và thu hút nhiều nhà đầu tư không chỉ trong nước mà còn cả ngoài nước. Trong đó, góp vốn vào công ty phần mềm là một hình thức đầu tư được nhiều nhà đầu tư nước ngoài quan tâm.

Luật Thành Đô trân trọng gửi tới bạn đọc và các nhà đầu tư nội dung tư vấn về vấn đề “Người nước ngoài góp vốn vào Công ty phần mềm tại Việt Nam” nhằm cung cấp những thông tin liên quan khái quát nhất.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14;

– Luật đầu tư số 61/2020/QH14;

– Luật công nghệ thông tin số 67/2006/QH11;

– Nghị định số 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư;

– Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

– Các văn bản pháp luật có liên quan khác.

Người nước ngoài góp vốn vào Công ty phần mềm tại Việt Nam
Người nước ngoài góp vốn vào Công ty phần mềm tại Việt Nam

II. ĐIỀU KIỆN ĐỂ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI GÓP VỐN VÀO CÔNG TY PHẦN MỀM TẠI VIỆT NAM 

2.1. Hình thức góp vốn vào công ty phần mềm tại Việt Nam đối với người nước ngoài

Theo quy định tại điều 25 Luật đầu tư năm 2020, thì nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn vào công ty phần mềm tại Việt Nam theo các hình thức sau đây:

(1) Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;

(2) Mua phần vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn;

(3) Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh;

(4) Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp (1), (2), (3).

2.2. Điều kiện để người nước ngoài góp vốn vào công ty phần mềm tại Việt Nam

Theo Biểu cam kết thương mại dịch vụ của Việt Nam trong WTO, dịch vụ phần mềm là ngành nghề kinh doanh không có điều kiện và không hạn chế tỷ lệ sở hữu vốn góp của Nhà đầu tư nước ngoài. Vì vậy, nhà đầu tư nước ngoài có thể đầu tư góp vốn vào công ty phần mềm tại Việt Nam thực hiện các hoạt động kinh doanh như phát triển phần mềm, sản xuất phần mềm, tư vấn máy tính…. 

Khi nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của Công ty kinh doanh dịch vụ phần mềm tại Việt Nam cũng phải đáp ứng các quy định, điều kiện chung sau đây:

(1) Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định của Luật đầu tư;

(2) Bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định;

(3) Bảo đảm quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.

Liên hệ luật sư tư vấn pháp luật
Liên hệ luật sư tư vấn pháp luật

III. THỦ TỤC ĐỂ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI GÓP VỐN VÀO CÔNG TY PHẦN MỀM TẠI VIỆT NAM  

Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các điều kiện và thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế. Tùy từng trường hợp mà nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế trước khi thay đổi thành viên, cổ đông; cụ thể như sau:

3.1. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của công ty phần mềm tại Việt Nam  

3.1.1. Các trường hợp phải đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của công ty phần mềm tại Việt Nam  

Nhà đầu tư nước ngoài khi góp vồn vào công ty phần mềm tại Việt Nam phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trước khi thay đổi thành viên, cổ đông nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

– Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài;

– Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế: (i) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh; (ii) Có tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh nắm giữ trên 50% vốn điều lệ; (iii) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: 

+ Tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%; 

+ Tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế;

– Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

3.1.2. Thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của công ty phần mềm tại Việt Nam  

Bước 1. Chuẩn bị và nộp hồ sơ

Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của công ty phần mềm tại Việt Nam nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính.

* Hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của công ty phần mềm tại Việt Nam   gồm:

– Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp;

– Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân, tổ chức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;

– Văn bản thỏa thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp giữa nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế nhận góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp;

– Văn bản kê khai (kèm theo bản sao) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế nhận vốn góp, cổ phần, phần vốn góp vào nhà đầu tư nước ngoài (đối với trường hợp phải bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định; tuân thủ quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển).  

Bước 2. Xử lý hồ sơ và chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp 

– Đối với trường hợp: “Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài”; hoặc “Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế phải thực hiện thủ tục đầu tư như nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%; tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế”, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp quy định và gửi thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế.

– Đối với trường hợp tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới và xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục sau:

+ Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an về việc đáp ứng các điều kiện quy định của pháp luật;

+ Trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan đăng ký đầu tư, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an có ý kiến về việc đáp ứng điều kiện bảo đảm quốc phòng, an ninh đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; quá thời hạn yêu cầu mà không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý việc đáp ứng điều kiện bảo đảm quốc phòng, an ninh đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;

+ Trong 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định và căn cứ ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để thông báo chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp cho nhà đầu tư.

Bước 3. Thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông

Sau khi nhà đầu tư nước ngoài được chấp thuận góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo, tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông tại cơ quan đăng ký kinh doanh đối với từng loại hình tổ chức kinh tế tương ứng. 

3.2. Thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên khi góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của công ty phần mềm tại Việt Nam 

Nhà đầu tư nước ngoài không thuộc trường hợp nêu tại mục 3.1 thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định của pháp luật có liên quan khi góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của công ty phần mềm tại Việt Nam. Trường hợp có nhu cầu đăng ký việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của công ty phần mềm tại Việt Nam, nhà đầu tư cũng có thể đăng ký thực hiện theo quy định.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

Bài viết cùng chủ đề:

Thành lập văn phòng điều hành theo hợp đồng BCC

Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn luật đầu tư

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Thành Đô về vấn đề người nước ngoài góp vốn vào công ty phần mềm tại Việt Nam. Nếu Quý khách hàng có bất kỳ vướng mắc nào liên quan đến vấn đề này, xin vui lòng liên hệ với Luật Thành Đô để được tư vấn và hỗ trợ chu đáo nhất.