Nhuận bút, thù lao có thể được hiểu là các lợi ích vật chất mà tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan được trả cho sản phẩm sáng tạo của mình. Tuy nhiên, hiện nay tranh chấp liên quan đến nhuận bút, thù lao trong quyền tác giả, quyền liên quan diễn ra ngày càng nhiều và phức tạp. Nhìn nhận vấn đề này, công ty Luật Thành Đô gửi tới quý bạn đọc bài viết: “Các vấn đề về nhuận bút, thù lao trong quyền tác giả, quyền liên quan”.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung 2009;

– Nghị định 22/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật sở hữu trí tuệ 2005 và luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật sở hữu trí tuệ 2009 về quyền tác giả, quyền liên quan;

– Nghị định số 21/2015/NĐ-CP quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác.

II. KHÁI NIỆM VỀ TIỀN NHUẬN BÚT, THÙ LAO TRONG QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN

Căn cứ Điều 3 Nghị định 22/2018 NĐ-CP tiền nhuận bút, thù lao lần lượt được hiểu:

+ Nhuận bút là khoản tiền do bên sử dụng tác phẩm trả cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả trong trường hợp chủ sở hữu quyền tác giả không đồng thời là tác giả.

+ Thù lao là khoản tiền do bên sử dụng tác phẩm trả cho chủ sở hữu quyền tác giả; bên sử dụng cuộc biểu diễn trả cho người biểu diễn hoặc chủ sở hữu cuộc biểu diễn.

Qua đó, có thể hiểu đơn giản tiền nhuận bút, thù lao là khoản tiền mà bên thứ ba phải trả khi sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn.

Tuy nhiên, không phải tất cả các trường hợp sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn đều phải trả tiền nhuận bút thù lao. Tại khoản 1 Điều 25 Luật Sở hữu trí tuệ quy định các trường hợp không phải trả tiền nhuận bút thù lao bao gồm:

– Tự sao chép một bản nhằm mục đích nghiên cứu khoa học, giảng dạy của cá nhân;

– Trích dẫn hợp lý tác phẩm mà không làm sai ý tác giả để bình luận hoặc minh họa trong tác phẩm của mình;

– Trích dẫn tác phẩm mà không làm sai ý tác giả để viết báo, dùng trong ấn phẩm định kỳ, trong chương trình phát thanh, truyền hình, phim tài liệu;

– Trích dẫn tác phẩm để giảng dạy trong nhà trường mà không làm sai ý tác giả, không nhằm mục đích thương mại;

– Sao chép tác phẩm để lưu trữ trong thư viện với mục đích nghiên cứu;

– Biểu diễn tác phẩm sân khấu, loại hình biểu diễn nghệ thuật khác trong các buổi sinh hoạt văn hóa, tuyên truyền cổ động không thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào;

– Ghi âm, ghi hình trực tiếp buổi biểu diễn để đưa tin thời sự hoặc để giảng dạy;

– Chụp ảnh, truyền hình tác phẩm tạo hình, kiến trúc, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng được trưng bày tại nơi công cộng nhằm giới thiệu hình ảnh của tác phẩm đó;

– Chuyển tác phẩm sang chữ nổi hoặc ngôn ngữ khác cho người khiếm thị;

– Nhập khẩu bản sao tác phẩm của người khác để sử dụng riêng.

Các vấn đề về nhuận bút thù lao trong quyền tác giả quyền liên quan
Các vấn đề về nhuận bút thù lao trong quyền tác giả quyền liên quan

III. NGUYÊN TẮC TRẢ NHUẬN BÚT, THÙ LAO TRONG QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN

Căn cứ theo khoản 4 Điều 43 Nghị định 22/2018/NĐ-CP và tại Điều 4 Nghị định 21/2015/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xác định tiền nhuận bút, thù lao trong quyền tác giả, quyền liên quan được xác định theo nguyên tắc sau:

– Nhuận bút, thù lao được trả trên cơ sở thỏa thuận giữa bên sử dụng tác phẩm và tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả. Phải bảo đảm lợi ích của người sáng tạo, tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng và công chúng hưởng thụ, phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của đất nước.Trường hợp tác phẩm do Nhà nước đặt hàng, đấu thầu thì nhuận bút, thù lao được trả theo hợp đồng đặt hàng, đấu thầu.

– Mức nhuận bút, thù lao được xác định căn cứ vào loại hình, chất lượng, số lượng, hình thức khai thác, sử dụng và hiệu quả kinh tế, xã hội của tác phẩm.

– Việc phân chia nhuận bút, thù lao giữa các đồng tác giả, đồng chủ sở hữu quyền tác giả theo thỏa thuận hoặc mức độ đóng góp trong việc sáng tạo tác phẩm.

– Mức tiền nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất được xác định trong hợp đồng bằng văn bản theo quy định pháp luật.

IV. CĂN CỨ XÁC ĐỊNH TIỀN NHUẬN BÚT, THÙ LAO TRONG QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN

Căn cứ vào Luật Sở hữu trí tuệ cùng với nghị định 22/2018/NĐ-CP quy định 02 căn cứ xác định tiền nhuận bút thù lao trong quyền tác giả, quyền liên quan bao gồm:

Căn cứ : Dựa vào Biểu mức tiền nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất do tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan xây dựng trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 20, khoản 4 Điều 29, khoản 2 Điều 30, khoản 2 Điều 31 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi bổ sung 2009). Cụ thể:

– Đối với quyền tác giả:

Làm tác phẩm phái sinh; Biểu diễn tác phẩm trước công chúng; Sao chép tác phẩm; Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm; Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác; Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính.

– Đối với quyền liên quan:

+ Định hình cuộc biểu diễn trực tiếp của mình trên bản ghi âm, ghi hình hoặc chương trình phát sóng của mình;

+ Sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp bản ghi âm, ghi hình/cuộc biểu diễn của mình đã được định hình trên bản ghi âm, ghi hình/bản định hình chương trình phát sóng của mình.

+ Phát sóng hoặc truyền theo cách khác đến công chúng cuộc biểu diễn của mình chưa được định hình mà công chúng có thể tiếp cận được, trừ trường hợp cuộc biểu diễn đó nhằm mục đích phát sóng;

+Phân phối đến công chúng bản gốc và bản sao bản ghi âm, ghi hình/cuộc biểu diễn/chương trình phát sóng của mình thông qua hình thức bán, cho thuê hoặc phân phối bằng bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào mà công chúng có thể tiếp cận được.

Tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả hoạt động theo ủy quyền của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan.

Căn cứ 2: Dựa theo thoả thuận

Căn cứ vào khoản 3 Điều 43 Nghị định 22/2018/NĐ-CP tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng và tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan có trách nhiệm thoả thuận về mức tiền nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất và phương thức thanh toán.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô

Bài viết có thể bạn quan tâm:

Hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và một số biện pháp xử lý

Quy định của pháp luật bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ bí mật kinh doanh

Trên đây là một số tư vấn của công ty liên quan đến “Các vấn đề liên quan đến nhuận bút thù lao trong quyền tác giả, quyền liên quan”. Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm đặc biệt trong lĩnh vực tư vấn về các vấn đề liên quan đến sở hữu trí tuệ, khi đến với Luật Thành Đô Quý khách sẽ được tư vấn và giải đáp mọi vướng mắc liên quan đến sở hữu trí tuệ.