Nhuận bút, thù lao có thể được hiểu là các lợi ích vật chất mà tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan được trả cho sản phẩm sáng tạo của mình. Tuy nhiên, hiện nay tranh chấp liên quan đến nhuận bút, thù lao trong quyền tác giả, quyền liên quan diễn ra ngày càng nhiều và phức tạp. Nhìn nhận vấn đề này, công ty Luật Thành Đô gửi tới quý bạn đọc bài viết: “Các vấn đề về nhuận bút, thù lao trong quyền tác giả, quyền liên quan”.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Luật sở hữu trí tuệ 2005;

– Luật sở hữu trí tuệ sửa đổi bổ sung năm 2009; 2019; 2022;

– Nghị định 17/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan;

– Nghị định số 21/2015/NĐ-CP quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác.

II. KHÁI NIỆM VỀ TIỀN NHUẬN BÚT, THÙ LAO TRONG QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN

Căn cứ khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ năm 2022 quy định: Tiền bản quyền là khoản tiền trả cho việc sáng tạo hoặc chuyển giao quyền tác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, bao gồm cả tiền nhuận bút, tiền thù lao.

Căn cứ Điều 3 Nghị định 21/2015 NĐ-CP tiền nhuận bút, thù lao lần lượt được hiểu:

+ Nhuận bút là khoản tiền do tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tác phẩm (sau đây gọi là bên sử dụng tác phẩm) trả cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả khi tác phẩm được khai thác, sử dụng.

+ Thù lao là khoản tiền do bên sử dụng tác phẩm trả cho những người thực hiện các công việc có liên quan đến sáng tạo tác phẩm.

Qua đó, có thể hiểu đơn giản tiền nhuận bút, thù lao là khoản tiền mà bên thứ ba phải trả khi sử dụng tác phẩm.

Tuy nhiên, không phải tất cả các trường hợp sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn đều phải trả tiền nhuận bút thù lao. Tại khoản 1 Điều 25 Luật Sở hữu trí tuệ quy định các trường hợp không phải trả tiền nhuận bút thù lao bao gồm:

– Tự sao chép một bản nhằm mục đích nghiên cứu khoa học, giảng dạy của cá nhân;

– Trích dẫn hợp lý tác phẩm mà không làm sai ý tác giả để bình luận hoặc minh họa trong tác phẩm của mình;

– Trích dẫn tác phẩm mà không làm sai ý tác giả để viết báo, dùng trong ấn phẩm định kỳ, trong chương trình phát thanh, truyền hình, phim tài liệu;

– Trích dẫn tác phẩm để giảng dạy trong nhà trường mà không làm sai ý tác giả, không nhằm mục đích thương mại;

– Sao chép tác phẩm để lưu trữ trong thư viện với mục đích nghiên cứu;

– Biểu diễn tác phẩm sân khấu, loại hình biểu diễn nghệ thuật khác trong các buổi sinh hoạt văn hóa, tuyên truyền cổ động không thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào;

– Ghi âm, ghi hình trực tiếp buổi biểu diễn để đưa tin thời sự hoặc để giảng dạy;

– Chụp ảnh, truyền hình tác phẩm tạo hình, kiến trúc, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng được trưng bày tại nơi công cộng nhằm giới thiệu hình ảnh của tác phẩm đó;

– Chuyển tác phẩm sang chữ nổi hoặc ngôn ngữ khác cho người khiếm thị;

– Nhập khẩu bản sao tác phẩm của người khác để sử dụng riêng.

Các vấn đề về nhuận bút thù lao trong quyền tác giả quyền liên quan
Các vấn đề về nhuận bút thù lao trong quyền tác giả quyền liên quan

III. NGUYÊN TẮC TRẢ NHUẬN BÚT, THÙ LAO TRONG QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 21/2015/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xác định tiền nhuận bút, thù lao theo nguyên tắc sau:

– Nhuận bút, thù lao được trả trên cơ sở thỏa thuận giữa bên sử dụng tác phẩm và tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả. Trường hợp tác phẩm do Nhà nước đặt hàng, đấu thầu thì nhuận bút, thù lao được trả theo hợp đồng đặt hàng, đấu thầu.

– Mức nhuận bút, thù lao được xác định căn cứ vào loại hình, chất lượng, số lượng, hình thức khai thác, sử dụng và hiệu quả kinh tế, xã hội của tác phẩm.

– Việc phân chia nhuận bút, thù lao giữa các đồng tác giả, đồng chủ sở hữu quyền tác giả theo thỏa thuận hoặc mức độ đóng góp trong việc sáng tạo tác phẩm.

– Nhuận bút khuyến khích được trả cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm dành cho thiếu nhi, dân tộc thiểu số; tác giả là người Việt Nam sáng tạo tác phẩm trực tiếp bằng tiếng nước ngoài, người dân tộc Kinh sáng tạo tác phẩm trực tiếp bằng tiếng dân tộc thiểu số, người dân tộc thiểu số này sáng tạo tác phẩm trực tiếp bằng tiếng dân tộc thiểu số khác hoặc sáng tạo tác phẩm trong điều kiện khó khăn, nguy hiểm và những trường hợp đặc biệt khác.

– Trường hợp tác phẩm gốc được sử dụng làm tác phẩm phái sinh thì tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm gốc được hưởng một phần trên tổng số nhuận bút khi tác phẩm phái sinh được khai thác, sử dụng.

– Tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước lập dự toán, thanh toán và quyết toán kinh phí trả nhuận bút, thù lao trong phạm vi nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước và các nguồn thu từ các hoạt động sự nghiệp, thu từ việc cho phép sử dụng các tác phẩm thuộc sở hữu nhà nước được giao cho đơn vị quản lý, nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

IV. CĂN CỨ XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN CHIA TIỀN NHUẬN BÚT, THÙ LAO TRONG QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN

Căn cứ điều 44a Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ năm 2022, nguyên tắc xác định và phân chia tiền bản quyền như sau:

Thứ nhất, các đồng chủ sở hữu quyền tác giả, đồng chủ sở hữu quyền liên quan thỏa thuận về tỷ lệ phân chia tiền bản quyền theo phần tham gia sáng tạo đối với toàn bộ tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, phần vốn góp và phù hợp với hình thức khai thác, sử dụng.

Thứ hai, tỷ lệ phân chia tiền bản quyền khi bản ghi âm, ghi hình được sử dụng theo quy định về giới hạn quyền tác giả, giới hạn quyền liên quan thực hiện theo thỏa thuận của chủ sở hữu quyền tác giả, người biểu diễn, chủ sở hữu quyền liên quan đối với bản ghi âm, ghi hình đó; trường hợp không đạt được thỏa thuận thì thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Thứ ba, tiền bản quyền được xác định theo khung và biểu mức căn cứ vào loại hình, hình thức, chất lượng, số lượng hoặc tần suất khai thác, sử dụng; hài hòa lợi ích của người sáng tạo, tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng và công chúng hưởng thụ, phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội theo thời gian và địa điểm diễn ra hành vi khai thác, sử dụng đó.”

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô

Bài viết có thể bạn quan tâm:

Hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và một số biện pháp xử lý

Quy định của pháp luật bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ bí mật kinh doanh

Trên đây là một số tư vấn của công ty liên quan đến “Các vấn đề liên quan đến nhuận bút thù lao trong quyền tác giả, quyền liên quan”. Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm đặc biệt trong lĩnh vực tư vấn về các vấn đề liên quan đến sở hữu trí tuệ, khi đến với Luật Thành Đô Quý khách sẽ được tư vấn và giải đáp mọi vướng mắc liên quan đến sở hữu trí tuệ.

5/5 - (1 bình chọn)