Quyền sở hữu đất đai là một trong những tài sản quan trọng nhất trong cuộc sống của mọi cặp vợ chồng. Do vậy, việc phân chia quyền sử dụng đất khi ly hôn luôn là vấn đề các vợ chồng quan tâm. Pháp luật Hôn nhân và gia đình hiện nay luôn đề cao việc tự thỏa thuận của vợ chồng, theo đó tài sản của vợ chồng được chia như thế nào trước hết phụ thuộc vào chính ý chí của họ.

Trong trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được sẽ yêu cầu Tòa án xem xét. Vậy cụ thể phân chia tài sản là quyền sử dụng đất khi ly hôn bao gồm mấy trường hợp và được tiến hành theo nguyên tắc nào? Luật Thành Đô xin tư vấn như sau:

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13

Phân chia tài sản là quyền sử dụng đất khi vợ chồng ly hôn
Phân chia tài sản là quyền sử dụng đất khi vợ chồng ly hôn

II. TRƯỜNG HỢP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT LÀ TÀI SẢN RIÊNG CỦA VỢ, CHỒNG

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 62 Luật hôn nhân và gia đình 2014, quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bên nào thì khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó.

Cụ thể theo điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình, tài sản riêng của vợ, chồng gồm:

– Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn

– Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân

– Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng

– Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và

– Tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

Nếu quyền sử dụng thuộc một trong các trường hợp trên thì được xác định là tài sản riêng của vợ, chồng. Như vậy, nếu khi vợ chồng ly hôn mà một trong hai bên chứng minh được quyền sử dụng đất là tài sản riêng của người đó thì người còn lại không có quyền yêu cầu phân chia quyền sử dụng đất này.

III. TRƯỜNG HỢP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT LÀ TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG 

Theo quy định tại khoản 1 điều 33, quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Việc chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 62 Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

– Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì được chia theo thỏa thuận của hai bên; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong trường hợp chỉ một bên có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng

– Trong trường hợp vợ chồng có quyền sử dụng đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia theo quy định trên

– Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở thì được chia theo quy định

– Đối với loại đất khác thì được chia theo quy định của pháp luật về đất đai.

Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình thì tài sản chung của vợ chồng sẽ được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung (lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập); Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

IV. TRƯỜNG HỢP VỢ CHỒNG SỐNG CHUNG VỚI GIA ĐÌNH MÀ KHÔNG CÓ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHUNG VỚI HỘ GIA ĐÌNH 

Theo quy định tại khoản 3 Điều 62 Luật hôn nhân và gia đình 2014, trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà không có quyền sử dụng đất chung với hộ gia đình thì khi ly hôn quyền lợi của bên không có quyền sử dụng đất và không tiếp tục sống chung với gia đình được chia một phần trong khối tài sản chung của gia đình căn cứ vào công sức đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung cũng như vào đời sống chung của gia đình.

Việc chia một phần trong khối tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận với gia đình; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình có thể xác định được theo phần thì khi ly hôn, phần tài sản của vợ chồng được trích ra từ khối tài sản chung đó để chia theo quy định.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô

Bài viết cùng chủ đề:

Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Thủ tục tách và chuyển hộ khẩu khi ly hôn

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề phân chia tài sản là quyền sử dụng đất khi vợ chồng ly hôn. Nếu quý bạn đọc còn có những băn khoăn, vướng mắc liên quan đến vấn đề này, vui lòng liên hệ qua Tổng đài tư vấn pháp luật 19001958 của Luật Thành Đô để được tư vấn chi tiết./.