Hiện nay, dự án đầu tư là một hình thức đầu tư được nhiều nhà đầu tư quan tâm. Tuy nhiên trong quá trình hoạt động sẽ không tránh khỏi những khó khăn khiến nhà đầu tư hoặc Cơ quan đăng ký đầu tư tiến hành chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư. Vậy việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư đươc pháp luật quy định như thế nào? Quy trình tiến hành ra sao? Cần những giấy tờ, thủ tục gì? Để giải đáp những thắc mắc trên, mời các bạn tham khảo bài viết “Quy trình chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư” dưới đây của Luật Thành Đô.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật Đầu tư 2020;

– Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 2020.

II. CÁC TRƯỜNG HỢP CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 48 Luật Đầu tư năm 2020

Trường hợp 1. Nhà đầu tư chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư trong các trường hợp sau:

(1) Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư;

(2) Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;

– Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.

(Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư năm 2021: Liên hệ luật sư tư vấn 0919.089.888)

Quy trình chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư (ảnh minh họa)
Quy trình chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư (ảnh minh họa)

Trường hợp 2. Cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư trong các trường hợp sau:

(1) Dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 47 của Luật Đầu tư năm 2020 mà nhà đầu tư không có khả năng khắc phục điều kiện ngừng hoạt động. Cụ thể đó là các trường hợp Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư quyết định ngừng hoạt động của dự án đầu tư:

– Để bảo vệ di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của Luật Di sản văn hóa;

– Để khắc phục vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường;

– Để thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao động theo đề nghị của cơ quan nhà nước quản lý về lao động;

– Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài;

– Nhà đầu tư không thực hiện đúng nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đã bị xử phạt vi phạm hành chính nhưng tiếp tục vi phạm.

– Thủ tướng Chính phủ quyết định ngừng, ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư trong trường hợp việc thực hiện dự án đầu tư gây phương hại hoặc có nguy cơ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia theo đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

(2) Nhà đầu tư không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư và không thực hiện thủ tục điều chỉnh địa điểm đầu tư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư, trừ trường hợp dự án đầu tư thuộc trường hợp bị thu hồi đất do không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai;

(3) Dự án đầu tư đã ngừng hoạt động và hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày ngừng hoạt động, cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được với nhà đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của nhà đầu tư;

(4) Dự án đầu tư thuộc trường hợp bị thu hồi đất do không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai;

(5) Nhà đầu tư không ký quỹ hoặc không có bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ theo quy định của pháp luật đối với dự án đầu tư thuộc diện bảo đảm thực hiện dự án đầu tư;

(6) Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư trên cơ sở giao dịch dân sự giả tạo theo quy định của pháp luật về dân sự;

(7) Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài.

Lưu ý: Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư sau khi có ý kiến của cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư.

III. QUY TRÌNH CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Bước 1. Nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ

Trường hợp 1. Nhà đầu tư tự quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư

Hồ sơ gồm các giấy tờ sau:

(1) Quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư (Đề nghị thực hiện theo đúng nội dung yêu cầu tại mẫu I.11).

(2) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có)

– Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Trường hợp 2. Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo các điều kiện quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp hoặc hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư

Hồ sơ gồm:

(1) Thông báo của nhà đầu tư;

(2) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có)

(3) Bản sao tài liệu ghi nhận việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư: Điều lệ hoặc hợp đồng trong trường hợp điều lệ hoặc hợp đồng ghi nhận việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, Quyết định của nhà đầu tư …

– Số lượng: 01 bộ

Trường hợp 3. Các trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư còn lại

Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, đồng thời thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư chấm dứt hiệu lực kể từ ngày quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư có hiệu lực.

Các dự án đầu tư hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc Giấy phép đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư mà không thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc Giấy phép đầu tư thì nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh), Giấy phép đầu tư tiếp tục có hiệu lực.

Bước 2. Nhà đầu tư tiến hành nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Nơi nộp hồ sơ: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, bao gồm:

+ Sở kế hoạch và đầu tư

+ Ban quản lý các khu công nghiệp

+ Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghệ cao

Cách thức tiến hành: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa của Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền

Bước 3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận, thẩm định và xử lý hồ sơ

Chuyên viên nhận hồ sơ tiến hành kiểm tra hồ sơ:

– Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, chuyên viên trả hồ sơ và yêu cầu nhà đầu tư bổ sung.

– Nếu hồ sơ hợp lệ, chuyên viên tiếp nhận sẽ nhận hồ sơ vào xử lý hồ sơ và hện ngày trả kết quả cho nhà đầu tư.

Bước 4. Nhận kết quả

Nhà đầu tư đến bộ phận trả kết quả của Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để nhận kết quả giải quyết hồ sơ theo ngày hẹn.

IV. CÔNG VIỆC CẦN THỰC HIỆN SAU KHI CHẤM DỨT DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Sau khi hoàn tất thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, nhà đầu tư cần tiến hành thủ tục thanh lý dự án đầu tư.

– Nhà đầu tư tự thanh lý dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về thanh lý tài sản;

– Đối với dự án đầu tư được nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai;

– Trong quá trình thanh lý dự án đầu tư, nếu nhà đầu tư là tổ chức kinh tế bị giải thể hoặc lâm vào tình trạng phá sản thì việc thanh lý dự án đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về giải thể, phá sản tổ chức kinh tế.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

Với các thông tin về “Quy trình chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư” mà Luật Thành Đô trình bày trên, hy vọng sẽ giúp ích cho Quý khách hàng. Trân trọng cảm ơn Quý khách hàng đã quan tâm và tin dùng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô.